Bài 23. Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bài giảng điện tử
Người gửi: Trần Thùy Chung
Ngày gửi: 09h:18' 28-11-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 1684
Nguồn: bài giảng điện tử
Người gửi: Trần Thùy Chung
Ngày gửi: 09h:18' 28-11-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 1684
NGỮ VĂN 9
NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
CÁCH LÀM. LUYỆN TẬP
a. Vấn đề nghị luận của văn bản:
Vẻ đẹp của anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa-Pa” của Nguyễn Thành Long.
- Nhan đề:
* Vẻ đẹp của lối sống và tình người trong “Lặng lẽ Sa Pa”
* Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ…
NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)…
I.Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích):
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
Đọc văn bản SGK T61-62-63?
Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì?
Hãy đặt một nhan đề thích hợp cho văn bản?
b- Hệ thống luận điểm:
+ Yêu đời, yêu nghề, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc.
+ Lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo.
+ ...người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy rất khiêm tốn.
Những phẩm chất, tính cách đẹp, đáng yêu của anh thanh niên được người viết triển khai qua các luận điểm nào?
Tìm câu nêu luận điểm chính của văn bản ?
- Câu nêu vấn đề nghị luận:“Dù được miêu tả nhiều hay ít , trực tiếp hay gián tiếp, nhân vật nào của “Lặng lẽ Sa Pa’cũng hiện lên với nét cao quí đáng khâm phục. Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu – nhân vật chính của tác phẩm đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ.
-“Trước tiên nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình. (Câu chủ đề nêu luận điểm)
-“Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi “them người’, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo. (Câu chủ đề nêu luận điểm)
-“Công việc vất vả, có nhũng đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn.(Câu chủ đề nêu luận điểm)
-“Cuộc sống của chúng ta …thật đáng tin yêu. (Đoạn cuối bài – những câu cô đúc vấn đề nghị luận).
Hãy tìm các câu chủ đề nêu luận điểm trong các đoạn văn 2-3-4-5?
Để khẳng định các luận điểm, người viết đã lập
luận ( dẫn dắt, phân tích, chứng minh) như thế nào?
Tìm luận cứ làm sáng tỏ luận điểm.
c. Cách lập luận:
Luận
điểm 1
Vẻ đẹp
lòng yêu đời,
yêu nghề,
tinh thần
trách nhiệm
với
công việc
Hoàn cảnh sống
Yêu nghề, tinh
thần trách nhiệm
với công việc
Sắp xếp cuộc sống
Công việc
Làm việc trên
đỉnh núi cao 2600m
NgưUời cô độc
nhất thế gian
Do gió, đo mưUa...
Dối chọi với gió,
tuyết và lặng im
Khi ta làm việc
ta với công việc
là đôi
Nuôi gà, trồng hoa,
đọc sách
Luận
điểm 2
Vẻ đẹp của
lòng hiếu
khách,
quan tâm
đến nguười
khác
Quan tâm đến
nguờưi khác
Lòng hiếu
khách
Mừng quýnh đón
quyển sách bác lái xe
mua hộ
Niềm vui đón khách
qua nét mặt cử chỉ
Hồ hởi đón
mọi người lên tham
Hái hoa tặng cô gái
Biếu vợ bác
lái xe củ tam thất
Làn trứng,
bó hoa tiễn khách
Luận điểm 3
Vẻ đẹp của
tấm lòng
khiêm tốn
Thấy đóng góp
của mỡnh nhỏ bé, ngưuợng
ngùng khi nguười khác
phác thảo
Giới thiệu ngưuời
khác để họa sĩ vẽ
Để khẳng định các luận điểm,
người viết đã lấy luận cứ từ đâu?
c. Cách lập luận:
-Những luận cứ được rút ra từ tác phẩm một cách chọn lọc, tiêu biểu cho từng nét đẹp của nhân vật anh thanh niên.
Các luận cứ được sử dụng đều xác đáng, sinh động, bởi đó là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm .
- Các luận điểm được nêu lên rõ ràng, ngắn gọn, gợi được ở người đọc sự chú ý .
(3) Dù đưuợc miêu tả nhiều hay ít trực tiếp hay gián tiếp, nhân vật nào của "Lặng lẽ SaPa" cũng hiện lên với nét cao quý đáng khâm phục. (4) Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí tưuợng kiêm vật lý địa cầu - nhân vật chính của tác phẩm - đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tưuợng khó phai mờ. ( Do?n I )
Lđ1:VÎ ®Ñp yªu ®êi yªu nghÒ, tinh thÇn tr¸ch nhiÖm cao víi c«ng viÖc: (1) Trưíc tiªn, nh©n vËt anh thanh niªn nµy ®Ñp ë tÊm lßng yªu ®êi, yªu nghÒ, ë tinh thÇn tr¸ch nhiÖm cao víi c«ng viÖc l¾m gian khæ cóa mình.( Đoạn II)
Ld2:Vẻ đẹp của lòng hiếu khách, quan tâm đến ngưuời khác : (2) Nhuưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi "thèm người", lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo.( Do?n III)
Lđ 3: Vẻ đẹp của lòng khiêm tốn: (1) Công việc vất vả, có nh?ng đóng góp quan trọng cho đất nuước nhuư thế nhưung nguười thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn.(Do?n IV)
(3) Cuộc sống của chúng ta đưuợc làm nên từ bao phấn đấu, hi sinh lớn lao và thầm lặng? (4) Nh?ng con nguười cần mẫn, nhiệt thành nhuư anh thanh niên ấy thật đáng trân trọng, thật đáng tin yêu (Do?nV)
Các luận điểm triển khai
Luận điểm kết thúc
Luận điểm xuất phát
3. Kết luận:Ghi nhớ: SGK-T63
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.
-Những nhận xét, đánh giá ... về tác phẩm truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, từ tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và khái quát.
Các nhận xét đánh giá về tác phẩm phải rõ ràng, đúng đắn có luận cứ và lập luận thuyết phục.
Bài nghị luận phải có bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.
II. Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
* Đề: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
2. Lập dàn bài
3. Viết bài
4. Đọc lại và sửa chữa
1.Tìm hiểu đề
Thể loại:
Phương pháp:
Đối tượng:
Tư liệu:
nghị luận về một nhân vật
xuất phát từ sự cảm, hiểu của bản thân.
nhân vật ông Hai
truyện ngắn “ Làng” của nhà văn Kim Lân.
Tìm ý
Phẩm chất nổi bật:
Tình yêu làng hòa quyện gắn bó với lòng yêu nước.
+ Chi tiết tản cư, nhớ làng.
+ Theo dõi tin tức kháng chiến.
+ Khi nghe tin làng theo giặc.
+ Khi nghe tin cải chính.
Các chi tiết nghệ thuật:
+ Chọn tình huống tin đồn thất thiệt
+ Các chi tiết miêu tả nhân vật.
+ Các hình thức trần thuật (đối thoại, độc thoại)
2. Lập dàn ý
a. Mở bài:
- Giới thiệu nhà văn Kim Lân và truyện ngắn “ Làng”.
- Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ về nhân vật ông Hai: tình yêu làng hòa quyện với lòng yêu nước.
b. Thân bài: Triển khai tình yêu làng, yêu nước của ông Hai và nghệ thuật xây dựng nhân vật.
* Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai:
- Ông Hai rất yêu làng của mình (Khoe làng, nhớ làng, theo dõi tin tức kháng chiến).
- Ông Hai cũng yêu nước (đau khổ khi làng theo giặc, thù làng, đứng về phía cách mạng).
- Tình yêu làng lại thống nhất với tình yêu nước.
+ Tâm trạng khi nghe tin làng theo giặc.
+ Vui mừng khi tin đồn được cải chính.
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Chọn tình huống tin đồn thất thiệt để thể hiện nhân vật.
- Các chi tiết miêu tả nhân vật: ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ tự nhiên dân dã giàu tính khẩu ngữ, đặc biệt là tâm lý hay khoe làng của nhân vật ông Hai.
- Các hình thức trần thuật phong phú: đối thoại, độc thoại nội tâm.
c. Kết bài:Truyện ngắn đặc sắc viết về người nông dân
Nêu nhận định, đánh giá chung về tác phẩm ở 2 mặt nghệ thuật nội dung.
3. Viết bài
- Mở bài: có 2 cách
+ Đi từ khái quát -> cụ thể
+ Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết, nhân vật, tác giả, tác phẩm…
- Thân bài: trình bày các luận điểm (nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm).
-> Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên
- Kết bài: Sự thành công của tác giả, bài học đối với cuộc sống chung.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa
Ghi nhớ : sgk – trang 68
* Bài ngị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) có thể bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện.
* Bài làm cần đảm bảo đầy đủ các phần của một bài văn nghị luận :
- Mở bài : Giới thiệu về tác phẩm (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.
- Thân bài : Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
- Kết bài : Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
* Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm.
* Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên.
Nghị luận về nhân vật
Nghị luận về tác phẩm
Nghị luận một giá trị
của truyện
Đặc điểm NV
NT
* Giá trị ND
* Giá trị NT
Cảm thông với số phận của nhân vật.
Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của họ.
Lên án xã hội bất công tàn ác.
Giá trị hiện thực
Giá trị nhân đạo
Xây dựng tình huống truyện
Xây dựng nhân vật
Ngôn ngữ của truyện
Đặc điểm 1:
Đặc điểm 2:
Tình huống thể hiện nhân vật
Ngôn ngữ nhân v ật
Miêu tả nhân vật
Dề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích truyện "Chiếc ưluợc ngà" của Nguyễn Quang Sáng.
Tỡm hiểu đề:
Kiểu đề: Nghị luận về một đoạn trích tác phẩm truyện.
-Vấn đề nghị luận: Nhận xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của truyện.
Tỡm hiểu đề và tỡm ý
Hình thøc nghÞ luËn: Nªu c¶m nhËn vÒ ®o¹n trÝch truyÖn “ChiÕc lưîc ngµ”.
III. Luy?n t?p
b. Tỡm ý:
-Truyện:"Chiếc luược ngà" của tác giả Nguyễn Quang Sáng sáng tác nam 1966 tại chiến trưuờng Nam Bộ trong thời kỳ cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.
-Tỡnh cha con sâu sắc gi?a bé Thu và ông Sáu.
-Thái độ và hành động của bé Thu trưuớc và sau khi nhận ra ông Sáu là cha.
-Tỡnh cảm ông Sáu dành cho con trong đợt nghỉ phép và nh?ng
ngày ở chiến khu.
-Nghệ thuật xây dựng cốt truyện chặt chẽ, tỡnh huống truyện hợp lý, bất ngờ. Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động hấp dẫn. Ngôn ng? giản dị mang đậm màu sắc Nam Bộ. Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
2. Lập dàn ý
Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm: "Chiếc lưuợc ngà"
- Nêu ý kiến đánh giá: doạn trích đã thể hiện thật cảm động tỡnh cha con sâu nặng và cao đẹp gi?a bé Thu và ông Sáu trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
b. Thân bài:
* Tỡnh cha con sâu nặng gi?a bé Thu và ông Sáu.
-Thái độ và hành động của bé Thu đối với ông Sáu:
+ Truước khi nhận ra ông Sáu là cha: Ngờ vực, buướng bỉnh
+ Sau khi nhận ra ông Sáu là cha: Tỡnh cảm bùng ra mạnh mẽ, hối hả và cuống quýt
*Tỡnh cảm ông Sáu dành cho con:
+ Trong đợt nghỉ phép: . Kiên nhẫn, cảm hóa, vỗ về để con nhận ba.
. Buồn, bất lực khi mọi cố gắng đều không thành
. Lúc chia tay: Hạnh phúc tột đỉnh khi bế Thu nhận ba
+ Trong nh?ng ngày ở chiến khu:
. Ân hận vỡ đã đánh con
. Dồn hết tỡnh yêu và nỗi nhớ vào việc làm chiếc lưuợc ngà để tặng con
. Tỡnh cha con đã tạo thành sức mạnh để ông Sáu trao chiếc lưuợc cho bác Ba và thanh th?n ra đi vỡ nghĩa lớn
* Truyện có nhiều thành công về nghệ thuật:
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện, tỡnh huống truyện hợp lý, bất ngờ.
- Xây dựng nhân vật sinh động hấp dẫn.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Ngôn ng? giản dị mang đậm màu sắc Nam Bộ.
c. Kết bài:
Nhận định đánh chung giá về tác phẩm: Doạn trích giúp ta cảm nhận đuược tỡnh cha con thắm thiết của cha con ông Sáu và bao nhiêu gia dỡnh khác trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
HS tổ 1, 2 viết hoàn chỉnh phần MB:
Tổ 3,4 viết phần hoàn chỉnh KB. TG 7 phút.
3. Viết bài
4. Đọc lại bài- chỉnh sửa.
Nghị
luận
Nghị luận
văn học
Nghị luận
xã hội
Nghị luận về một sự việc,
hiện tượng, đời sống.
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng,
đạo lý.
Nghị luận về tác phẩm truyện
( hoặc đoạn trích).
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
-Từ dàn ý trên hãy tập viết hoàn chỉnh cho đề bài.
-Lập dàn ý cho các đề ở trang 64-65.
-Chuẩn bị:…
Chân thành cảm ơn!
hẹn gặp lại!
NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
CÁCH LÀM. LUYỆN TẬP
a. Vấn đề nghị luận của văn bản:
Vẻ đẹp của anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa-Pa” của Nguyễn Thành Long.
- Nhan đề:
* Vẻ đẹp của lối sống và tình người trong “Lặng lẽ Sa Pa”
* Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ…
NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)…
I.Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích):
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
Đọc văn bản SGK T61-62-63?
Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì?
Hãy đặt một nhan đề thích hợp cho văn bản?
b- Hệ thống luận điểm:
+ Yêu đời, yêu nghề, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc.
+ Lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo.
+ ...người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy rất khiêm tốn.
Những phẩm chất, tính cách đẹp, đáng yêu của anh thanh niên được người viết triển khai qua các luận điểm nào?
Tìm câu nêu luận điểm chính của văn bản ?
- Câu nêu vấn đề nghị luận:“Dù được miêu tả nhiều hay ít , trực tiếp hay gián tiếp, nhân vật nào của “Lặng lẽ Sa Pa’cũng hiện lên với nét cao quí đáng khâm phục. Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu – nhân vật chính của tác phẩm đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ.
-“Trước tiên nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình. (Câu chủ đề nêu luận điểm)
-“Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi “them người’, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo. (Câu chủ đề nêu luận điểm)
-“Công việc vất vả, có nhũng đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn.(Câu chủ đề nêu luận điểm)
-“Cuộc sống của chúng ta …thật đáng tin yêu. (Đoạn cuối bài – những câu cô đúc vấn đề nghị luận).
Hãy tìm các câu chủ đề nêu luận điểm trong các đoạn văn 2-3-4-5?
Để khẳng định các luận điểm, người viết đã lập
luận ( dẫn dắt, phân tích, chứng minh) như thế nào?
Tìm luận cứ làm sáng tỏ luận điểm.
c. Cách lập luận:
Luận
điểm 1
Vẻ đẹp
lòng yêu đời,
yêu nghề,
tinh thần
trách nhiệm
với
công việc
Hoàn cảnh sống
Yêu nghề, tinh
thần trách nhiệm
với công việc
Sắp xếp cuộc sống
Công việc
Làm việc trên
đỉnh núi cao 2600m
NgưUời cô độc
nhất thế gian
Do gió, đo mưUa...
Dối chọi với gió,
tuyết và lặng im
Khi ta làm việc
ta với công việc
là đôi
Nuôi gà, trồng hoa,
đọc sách
Luận
điểm 2
Vẻ đẹp của
lòng hiếu
khách,
quan tâm
đến nguười
khác
Quan tâm đến
nguờưi khác
Lòng hiếu
khách
Mừng quýnh đón
quyển sách bác lái xe
mua hộ
Niềm vui đón khách
qua nét mặt cử chỉ
Hồ hởi đón
mọi người lên tham
Hái hoa tặng cô gái
Biếu vợ bác
lái xe củ tam thất
Làn trứng,
bó hoa tiễn khách
Luận điểm 3
Vẻ đẹp của
tấm lòng
khiêm tốn
Thấy đóng góp
của mỡnh nhỏ bé, ngưuợng
ngùng khi nguười khác
phác thảo
Giới thiệu ngưuời
khác để họa sĩ vẽ
Để khẳng định các luận điểm,
người viết đã lấy luận cứ từ đâu?
c. Cách lập luận:
-Những luận cứ được rút ra từ tác phẩm một cách chọn lọc, tiêu biểu cho từng nét đẹp của nhân vật anh thanh niên.
Các luận cứ được sử dụng đều xác đáng, sinh động, bởi đó là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm .
- Các luận điểm được nêu lên rõ ràng, ngắn gọn, gợi được ở người đọc sự chú ý .
(3) Dù đưuợc miêu tả nhiều hay ít trực tiếp hay gián tiếp, nhân vật nào của "Lặng lẽ SaPa" cũng hiện lên với nét cao quý đáng khâm phục. (4) Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí tưuợng kiêm vật lý địa cầu - nhân vật chính của tác phẩm - đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tưuợng khó phai mờ. ( Do?n I )
Lđ1:VÎ ®Ñp yªu ®êi yªu nghÒ, tinh thÇn tr¸ch nhiÖm cao víi c«ng viÖc: (1) Trưíc tiªn, nh©n vËt anh thanh niªn nµy ®Ñp ë tÊm lßng yªu ®êi, yªu nghÒ, ë tinh thÇn tr¸ch nhiÖm cao víi c«ng viÖc l¾m gian khæ cóa mình.( Đoạn II)
Ld2:Vẻ đẹp của lòng hiếu khách, quan tâm đến ngưuời khác : (2) Nhuưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi "thèm người", lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo.( Do?n III)
Lđ 3: Vẻ đẹp của lòng khiêm tốn: (1) Công việc vất vả, có nh?ng đóng góp quan trọng cho đất nuước nhuư thế nhưung nguười thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn.(Do?n IV)
(3) Cuộc sống của chúng ta đưuợc làm nên từ bao phấn đấu, hi sinh lớn lao và thầm lặng? (4) Nh?ng con nguười cần mẫn, nhiệt thành nhuư anh thanh niên ấy thật đáng trân trọng, thật đáng tin yêu (Do?nV)
Các luận điểm triển khai
Luận điểm kết thúc
Luận điểm xuất phát
3. Kết luận:Ghi nhớ: SGK-T63
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.
-Những nhận xét, đánh giá ... về tác phẩm truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, từ tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và khái quát.
Các nhận xét đánh giá về tác phẩm phải rõ ràng, đúng đắn có luận cứ và lập luận thuyết phục.
Bài nghị luận phải có bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.
II. Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
* Đề: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
2. Lập dàn bài
3. Viết bài
4. Đọc lại và sửa chữa
1.Tìm hiểu đề
Thể loại:
Phương pháp:
Đối tượng:
Tư liệu:
nghị luận về một nhân vật
xuất phát từ sự cảm, hiểu của bản thân.
nhân vật ông Hai
truyện ngắn “ Làng” của nhà văn Kim Lân.
Tìm ý
Phẩm chất nổi bật:
Tình yêu làng hòa quyện gắn bó với lòng yêu nước.
+ Chi tiết tản cư, nhớ làng.
+ Theo dõi tin tức kháng chiến.
+ Khi nghe tin làng theo giặc.
+ Khi nghe tin cải chính.
Các chi tiết nghệ thuật:
+ Chọn tình huống tin đồn thất thiệt
+ Các chi tiết miêu tả nhân vật.
+ Các hình thức trần thuật (đối thoại, độc thoại)
2. Lập dàn ý
a. Mở bài:
- Giới thiệu nhà văn Kim Lân và truyện ngắn “ Làng”.
- Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ về nhân vật ông Hai: tình yêu làng hòa quyện với lòng yêu nước.
b. Thân bài: Triển khai tình yêu làng, yêu nước của ông Hai và nghệ thuật xây dựng nhân vật.
* Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai:
- Ông Hai rất yêu làng của mình (Khoe làng, nhớ làng, theo dõi tin tức kháng chiến).
- Ông Hai cũng yêu nước (đau khổ khi làng theo giặc, thù làng, đứng về phía cách mạng).
- Tình yêu làng lại thống nhất với tình yêu nước.
+ Tâm trạng khi nghe tin làng theo giặc.
+ Vui mừng khi tin đồn được cải chính.
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Chọn tình huống tin đồn thất thiệt để thể hiện nhân vật.
- Các chi tiết miêu tả nhân vật: ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ tự nhiên dân dã giàu tính khẩu ngữ, đặc biệt là tâm lý hay khoe làng của nhân vật ông Hai.
- Các hình thức trần thuật phong phú: đối thoại, độc thoại nội tâm.
c. Kết bài:Truyện ngắn đặc sắc viết về người nông dân
Nêu nhận định, đánh giá chung về tác phẩm ở 2 mặt nghệ thuật nội dung.
3. Viết bài
- Mở bài: có 2 cách
+ Đi từ khái quát -> cụ thể
+ Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết, nhân vật, tác giả, tác phẩm…
- Thân bài: trình bày các luận điểm (nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm).
-> Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên
- Kết bài: Sự thành công của tác giả, bài học đối với cuộc sống chung.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa
Ghi nhớ : sgk – trang 68
* Bài ngị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) có thể bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện.
* Bài làm cần đảm bảo đầy đủ các phần của một bài văn nghị luận :
- Mở bài : Giới thiệu về tác phẩm (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.
- Thân bài : Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
- Kết bài : Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
* Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm.
* Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên.
Nghị luận về nhân vật
Nghị luận về tác phẩm
Nghị luận một giá trị
của truyện
Đặc điểm NV
NT
* Giá trị ND
* Giá trị NT
Cảm thông với số phận của nhân vật.
Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của họ.
Lên án xã hội bất công tàn ác.
Giá trị hiện thực
Giá trị nhân đạo
Xây dựng tình huống truyện
Xây dựng nhân vật
Ngôn ngữ của truyện
Đặc điểm 1:
Đặc điểm 2:
Tình huống thể hiện nhân vật
Ngôn ngữ nhân v ật
Miêu tả nhân vật
Dề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích truyện "Chiếc ưluợc ngà" của Nguyễn Quang Sáng.
Tỡm hiểu đề:
Kiểu đề: Nghị luận về một đoạn trích tác phẩm truyện.
-Vấn đề nghị luận: Nhận xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của truyện.
Tỡm hiểu đề và tỡm ý
Hình thøc nghÞ luËn: Nªu c¶m nhËn vÒ ®o¹n trÝch truyÖn “ChiÕc lưîc ngµ”.
III. Luy?n t?p
b. Tỡm ý:
-Truyện:"Chiếc luược ngà" của tác giả Nguyễn Quang Sáng sáng tác nam 1966 tại chiến trưuờng Nam Bộ trong thời kỳ cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.
-Tỡnh cha con sâu sắc gi?a bé Thu và ông Sáu.
-Thái độ và hành động của bé Thu trưuớc và sau khi nhận ra ông Sáu là cha.
-Tỡnh cảm ông Sáu dành cho con trong đợt nghỉ phép và nh?ng
ngày ở chiến khu.
-Nghệ thuật xây dựng cốt truyện chặt chẽ, tỡnh huống truyện hợp lý, bất ngờ. Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động hấp dẫn. Ngôn ng? giản dị mang đậm màu sắc Nam Bộ. Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
2. Lập dàn ý
Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm: "Chiếc lưuợc ngà"
- Nêu ý kiến đánh giá: doạn trích đã thể hiện thật cảm động tỡnh cha con sâu nặng và cao đẹp gi?a bé Thu và ông Sáu trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
b. Thân bài:
* Tỡnh cha con sâu nặng gi?a bé Thu và ông Sáu.
-Thái độ và hành động của bé Thu đối với ông Sáu:
+ Truước khi nhận ra ông Sáu là cha: Ngờ vực, buướng bỉnh
+ Sau khi nhận ra ông Sáu là cha: Tỡnh cảm bùng ra mạnh mẽ, hối hả và cuống quýt
*Tỡnh cảm ông Sáu dành cho con:
+ Trong đợt nghỉ phép: . Kiên nhẫn, cảm hóa, vỗ về để con nhận ba.
. Buồn, bất lực khi mọi cố gắng đều không thành
. Lúc chia tay: Hạnh phúc tột đỉnh khi bế Thu nhận ba
+ Trong nh?ng ngày ở chiến khu:
. Ân hận vỡ đã đánh con
. Dồn hết tỡnh yêu và nỗi nhớ vào việc làm chiếc lưuợc ngà để tặng con
. Tỡnh cha con đã tạo thành sức mạnh để ông Sáu trao chiếc lưuợc cho bác Ba và thanh th?n ra đi vỡ nghĩa lớn
* Truyện có nhiều thành công về nghệ thuật:
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện, tỡnh huống truyện hợp lý, bất ngờ.
- Xây dựng nhân vật sinh động hấp dẫn.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Ngôn ng? giản dị mang đậm màu sắc Nam Bộ.
c. Kết bài:
Nhận định đánh chung giá về tác phẩm: Doạn trích giúp ta cảm nhận đuược tỡnh cha con thắm thiết của cha con ông Sáu và bao nhiêu gia dỡnh khác trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
HS tổ 1, 2 viết hoàn chỉnh phần MB:
Tổ 3,4 viết phần hoàn chỉnh KB. TG 7 phút.
3. Viết bài
4. Đọc lại bài- chỉnh sửa.
Nghị
luận
Nghị luận
văn học
Nghị luận
xã hội
Nghị luận về một sự việc,
hiện tượng, đời sống.
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng,
đạo lý.
Nghị luận về tác phẩm truyện
( hoặc đoạn trích).
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
-Từ dàn ý trên hãy tập viết hoàn chỉnh cho đề bài.
-Lập dàn ý cho các đề ở trang 64-65.
-Chuẩn bị:…
Chân thành cảm ơn!
hẹn gặp lại!
 








Các ý kiến mới nhất