Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 15h:22' 28-11-2021
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 959
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 15h:22' 28-11-2021
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 959
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 16:
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
Quan sát hình ảnh trên cho biết những đặc điểm của dân số nước ta?
NỘI DUNG KẾN THỨC.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
Phân bố dân cư chưa hợp lí.
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Quan sát bảng số liệu trên em rút ra kết luận gì về số dân Việt Nam so với TG Và KV?
a. Đông dân:
Đông dân: 84 156 nghìn
người (2006) và 90 triệu
người năm 2013
Đứng thứ 3 ĐNÁ, 13 thế giới
Một quốc gia đông dân có thuận lợi và khó khăn gì ?
Thuận lợi: Nguồn lao động
dồi dào, thị trường tiêu thụ
rộng lớn
Khó khăn: Ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển KT-XH, khó nâng cao mức sống cho người dân và gây ra các vấn đề về môi trường, tài nguyên.
b).Nhiều thành phần dân tộc.
b. Nhiều thành phần dân tộc:
Cả nước có 54 dân tộc anh em (đông nhất là dân tộc Việt (Kinh) chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8%)
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc điều đó ảnh hưởng gì đến phát triển KT - XH
Ngoài ra có 3,2 triệu người Việt
đang sinh sống ở nước ngoài
Khó khăn: Bất đồng ngôn ngữ,
chênh lệch về mức sống, điều kiện sống
…dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng…
Thuận lợi: Đa dạng bản sắc văn
hóa, phong tục tập quán, hoạt
động sản xuất đa dạng…
Chúng ta cần làm gì để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc?
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a.Dân số còn tăng nhanh
Qua biểu đồ trên em có nhận xét gì về quá trình tăng dân số VN?
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a.Dân số còn tăng nhanh
Qua biểu đồ trên em có nhận xét gì về tỷ lệ gia tăng dân số nước
ta?
a.Dân số còn tăng nhanh
- Dân số tăng nhanh (bùng nổ dân số) vào nửa cuối TK XX
- Tuy nhiên có sự khác nhau giữa các giai đoạn. Hiện nay tốc độ tăng dân số đã giảm nhưng mỗi năm vẫn tăng thêm 1 tr. người
Dân số đông, tăng nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì?
Nguyên nhân: Do trình độ phát triển kinh tế- xã hội, chính sách
dân số, tâm lí xã hội….
Hậu quả: Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tài nguyên môi
trường bị suy giảm, chất lượng cuộc sống của người dân chậm
được nâng cao…
Một số hình ảnh về thất nghiệp ở nước ta
b. Cơ cấu dân số trẻ
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi rõ rệt theo xu hướng
già đi, nhưng độ tuổi trong lao động vẫn chiếm tỉ lệ cao với 64%.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
b. Cơ cấu dân số trẻ
Cơ cấu dân số trẻ có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
- Thuận lợi: Nguồn lao động bổ sung lớn, năng động, sáng tạo.
- Khó khăn: giải quyết việc làm, sức ép lên y tế, GD......
Mật độ dân số trung bình 254 người/km2 (2006).
Năm 2012: 273 người/km2
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí.
Ch?ng minh s? phn b? dn cu khơng h?p lí gi?a cc vng?
Biểu đồ Cơ cấu dân số giữa
đồng bằng , trung du và miền núi
năm 2006
a. Giữa đồng bằng với trung du, miền núi
Biểu đồ phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn, giai đoạn 1995 – 2010.
b. Giữa thành thị với nông thôn.
Kiềm chế tốc độ tăng dân số .
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta:
- Phân bố lại dân cư
-Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Quy hoạch xây dựng chính sách phát triển kinh tế phù hợp để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng CNH-HĐH
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi.
Đầu tư vốn, KHKT, có chính sách thu hút lao động có trình độ, thu hút
nhà đầu tư, xây dựng, phát triển những ngành nghề phát huy thế mạnh
của mỗi vùng miền.
Xuất khẩu lao động
LUYỆN TẬP
Câu 2: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều:
A. Đồng bằng với trung du miền núi. B. Thành thị với nông thôn
C. Giữa các vùng trong cả nước D. Tất cả đều đúng.
Câu 1: Theo số liệu năm 2013 dân số nước ta có khoảng:
A. Khoảng 84 triệu người. B. Khoảng 85 triệu người.
C. Khoảng 90 triệu người D. Khoảng 92 triệu người.
Câu 3: Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng:
A. 1 triệu người. B. 2 triệu người..
C. 3 triệu người. D. 4 triệu người..
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Bài tập về nhà:
- Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1999 – 2005 (bảng số liệu 16.1, SGK trang 68)
- Vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số một số vùng, năm 2006 (bảng số liệu 16.2, SGK trang 69)
(Đơn vị: người/km2)
Bảng 16.3 Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn( %)
Bài 16:
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
Quan sát hình ảnh trên cho biết những đặc điểm của dân số nước ta?
NỘI DUNG KẾN THỨC.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
Phân bố dân cư chưa hợp lí.
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Quan sát bảng số liệu trên em rút ra kết luận gì về số dân Việt Nam so với TG Và KV?
a. Đông dân:
Đông dân: 84 156 nghìn
người (2006) và 90 triệu
người năm 2013
Đứng thứ 3 ĐNÁ, 13 thế giới
Một quốc gia đông dân có thuận lợi và khó khăn gì ?
Thuận lợi: Nguồn lao động
dồi dào, thị trường tiêu thụ
rộng lớn
Khó khăn: Ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển KT-XH, khó nâng cao mức sống cho người dân và gây ra các vấn đề về môi trường, tài nguyên.
b).Nhiều thành phần dân tộc.
b. Nhiều thành phần dân tộc:
Cả nước có 54 dân tộc anh em (đông nhất là dân tộc Việt (Kinh) chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8%)
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc điều đó ảnh hưởng gì đến phát triển KT - XH
Ngoài ra có 3,2 triệu người Việt
đang sinh sống ở nước ngoài
Khó khăn: Bất đồng ngôn ngữ,
chênh lệch về mức sống, điều kiện sống
…dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng…
Thuận lợi: Đa dạng bản sắc văn
hóa, phong tục tập quán, hoạt
động sản xuất đa dạng…
Chúng ta cần làm gì để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc?
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a.Dân số còn tăng nhanh
Qua biểu đồ trên em có nhận xét gì về quá trình tăng dân số VN?
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a.Dân số còn tăng nhanh
Qua biểu đồ trên em có nhận xét gì về tỷ lệ gia tăng dân số nước
ta?
a.Dân số còn tăng nhanh
- Dân số tăng nhanh (bùng nổ dân số) vào nửa cuối TK XX
- Tuy nhiên có sự khác nhau giữa các giai đoạn. Hiện nay tốc độ tăng dân số đã giảm nhưng mỗi năm vẫn tăng thêm 1 tr. người
Dân số đông, tăng nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì?
Nguyên nhân: Do trình độ phát triển kinh tế- xã hội, chính sách
dân số, tâm lí xã hội….
Hậu quả: Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tài nguyên môi
trường bị suy giảm, chất lượng cuộc sống của người dân chậm
được nâng cao…
Một số hình ảnh về thất nghiệp ở nước ta
b. Cơ cấu dân số trẻ
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi rõ rệt theo xu hướng
già đi, nhưng độ tuổi trong lao động vẫn chiếm tỉ lệ cao với 64%.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
b. Cơ cấu dân số trẻ
Cơ cấu dân số trẻ có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
- Thuận lợi: Nguồn lao động bổ sung lớn, năng động, sáng tạo.
- Khó khăn: giải quyết việc làm, sức ép lên y tế, GD......
Mật độ dân số trung bình 254 người/km2 (2006).
Năm 2012: 273 người/km2
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí.
Ch?ng minh s? phn b? dn cu khơng h?p lí gi?a cc vng?
Biểu đồ Cơ cấu dân số giữa
đồng bằng , trung du và miền núi
năm 2006
a. Giữa đồng bằng với trung du, miền núi
Biểu đồ phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn, giai đoạn 1995 – 2010.
b. Giữa thành thị với nông thôn.
Kiềm chế tốc độ tăng dân số .
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta:
- Phân bố lại dân cư
-Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Quy hoạch xây dựng chính sách phát triển kinh tế phù hợp để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng CNH-HĐH
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi.
Đầu tư vốn, KHKT, có chính sách thu hút lao động có trình độ, thu hút
nhà đầu tư, xây dựng, phát triển những ngành nghề phát huy thế mạnh
của mỗi vùng miền.
Xuất khẩu lao động
LUYỆN TẬP
Câu 2: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều:
A. Đồng bằng với trung du miền núi. B. Thành thị với nông thôn
C. Giữa các vùng trong cả nước D. Tất cả đều đúng.
Câu 1: Theo số liệu năm 2013 dân số nước ta có khoảng:
A. Khoảng 84 triệu người. B. Khoảng 85 triệu người.
C. Khoảng 90 triệu người D. Khoảng 92 triệu người.
Câu 3: Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng:
A. 1 triệu người. B. 2 triệu người..
C. 3 triệu người. D. 4 triệu người..
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Bài tập về nhà:
- Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1999 – 2005 (bảng số liệu 16.1, SGK trang 68)
- Vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số một số vùng, năm 2006 (bảng số liệu 16.2, SGK trang 69)
(Đơn vị: người/km2)
Bảng 16.3 Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn( %)
 







Các ý kiến mới nhất