Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV THPT
Người gửi: Hoàng Thị Nga
Ngày gửi: 16h:04' 12-01-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 755
Nguồn: GV THPT
Người gửi: Hoàng Thị Nga
Ngày gửi: 16h:04' 12-01-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 755
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hòa)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 16:
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Quan sát bảng số liệu trên em rút ra kết luận gì về số dân Việt Nam so với TG Và KV?
* Đông dân:
* Đông dân:
=> Thuận lợi:
Khó khăn:
* Nhiều thành phần dân tộc:
Dựa vào vốn hiểu biết của em và quan sát Atlat trang 16, hình ảnh em có nhận xét gì về các dân tộc ở nước ta?
Lễ hội Lồng tồng (Hội xuống đồng), là một lễ hội của dân tộc Tày, cũng là nét quy tụ những sắc thái văn hóa đặc trưng nhất của các dân tộc Nùng, Dao, Sán Chỉ.... Được xem là hoạt động tín ngưỡng cầu trời cho mưa thuận gió hòa, cây cối tốt tươi, mùa màng bội thu, đời sống ấm no.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
*Dân số tăng nhanh
Em hãy nhận xét về tình hình tăng dân số từ 1921 - 2010?
Em hãy nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn ?
Nguyên nhân
=> Hậu quả:
* Cơ cấu dân số trẻ
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê VN
Cơ cấu “dân số vàng” là khi tỉ số phụ thuộc chung nhỏ hơn 50%, hay nói cách khác có trên 2 người trong độ tuổi lao động trên 1 người trong độ tuổi phụ thuộc (tỉ số phụ thuộc gồm trẻ em và người già)
(Đơn vị: người/km2)
3. Phân bố dân cư:
Mật độ dân số tb 254 người/ km2 (2006) và 272 người/km2 (2013). Tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng.
a. Giữa đồng bằng với trung du miền núi
b. Giữa thành thị và nông thôn
3. Phân bố dân cư:
Mật độ dân số tb 254 người/ km2 (2006) và 272người/ km2 (2013) .
Tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng.
a.Giữa đồng bằng với trung du miền núi
b. Giữa thành thị và nông thôn
Dân cư phân bố không đều gây hậu quả gì đối với phát triển KT - XH?
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta:
Kiềm chế tốc độ tăng dân số .
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta:
- Phân bố lại dân cư
- Chuyển dịch co c?u dn s? nông thôn và thành thị
Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp để đáp
ứng xu thế chuyển dịch, đẩy nhanh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ? nông thôn, vùng trung du - miền núi
Đầu tư vốn, KHKT, có chính sách thu hút lao động có trình độ, thu hút nhà đầu tư, xây dựng, phát triển những ngành nghề phát huy thế mạnh của mỗi vùng miền.
Xuất khẩu lao động
CỦNG CỐ
Câu 2: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa:
A. Đồng bằng với trung du miền núi. B. Thành thị với nông thôn
C. Đồng bằng với vùng ven biển. D. A+B.
Câu 3: Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm là do:
A. thực hiện tốt các biện pháp về kế hoạch hóa dân số.
B. quy mô dân số nước ta giảm dần
C. dân số có xu hướng già hóa.
D. Chất lượng cuộc sống chưa được nâng cao..
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo số liệu năm 2016 dân số nước ta có khoảng bao nhiêu triệu người :
A. 84,2. B. 85,2. C. 95,3. D. 95,4.
Bài tập về nhà:
- Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1999 – 2005 (bảng số liệu 16.1, SGK trang 68)
- Vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số một số vùng, năm 2006 (bảng số liệu 16.2, SGK trang 69)
* Cơ cấu dân số trẻ
Bài 16:
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Quan sát bảng số liệu trên em rút ra kết luận gì về số dân Việt Nam so với TG Và KV?
* Đông dân:
* Đông dân:
=> Thuận lợi:
Khó khăn:
* Nhiều thành phần dân tộc:
Dựa vào vốn hiểu biết của em và quan sát Atlat trang 16, hình ảnh em có nhận xét gì về các dân tộc ở nước ta?
Lễ hội Lồng tồng (Hội xuống đồng), là một lễ hội của dân tộc Tày, cũng là nét quy tụ những sắc thái văn hóa đặc trưng nhất của các dân tộc Nùng, Dao, Sán Chỉ.... Được xem là hoạt động tín ngưỡng cầu trời cho mưa thuận gió hòa, cây cối tốt tươi, mùa màng bội thu, đời sống ấm no.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
*Dân số tăng nhanh
Em hãy nhận xét về tình hình tăng dân số từ 1921 - 2010?
Em hãy nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn ?
Nguyên nhân
=> Hậu quả:
* Cơ cấu dân số trẻ
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê VN
Cơ cấu “dân số vàng” là khi tỉ số phụ thuộc chung nhỏ hơn 50%, hay nói cách khác có trên 2 người trong độ tuổi lao động trên 1 người trong độ tuổi phụ thuộc (tỉ số phụ thuộc gồm trẻ em và người già)
(Đơn vị: người/km2)
3. Phân bố dân cư:
Mật độ dân số tb 254 người/ km2 (2006) và 272 người/km2 (2013). Tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng.
a. Giữa đồng bằng với trung du miền núi
b. Giữa thành thị và nông thôn
3. Phân bố dân cư:
Mật độ dân số tb 254 người/ km2 (2006) và 272người/ km2 (2013) .
Tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng.
a.Giữa đồng bằng với trung du miền núi
b. Giữa thành thị và nông thôn
Dân cư phân bố không đều gây hậu quả gì đối với phát triển KT - XH?
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta:
Kiềm chế tốc độ tăng dân số .
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta:
- Phân bố lại dân cư
- Chuyển dịch co c?u dn s? nông thôn và thành thị
Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp để đáp
ứng xu thế chuyển dịch, đẩy nhanh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ? nông thôn, vùng trung du - miền núi
Đầu tư vốn, KHKT, có chính sách thu hút lao động có trình độ, thu hút nhà đầu tư, xây dựng, phát triển những ngành nghề phát huy thế mạnh của mỗi vùng miền.
Xuất khẩu lao động
CỦNG CỐ
Câu 2: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa:
A. Đồng bằng với trung du miền núi. B. Thành thị với nông thôn
C. Đồng bằng với vùng ven biển. D. A+B.
Câu 3: Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm là do:
A. thực hiện tốt các biện pháp về kế hoạch hóa dân số.
B. quy mô dân số nước ta giảm dần
C. dân số có xu hướng già hóa.
D. Chất lượng cuộc sống chưa được nâng cao..
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo số liệu năm 2016 dân số nước ta có khoảng bao nhiêu triệu người :
A. 84,2. B. 85,2. C. 95,3. D. 95,4.
Bài tập về nhà:
- Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1999 – 2005 (bảng số liệu 16.1, SGK trang 68)
- Vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số một số vùng, năm 2006 (bảng số liệu 16.2, SGK trang 69)
* Cơ cấu dân số trẻ
 







Các ý kiến mới nhất