Bài 19. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 22h:12' 28-11-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 22h:12' 28-11-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
Email: nguyenthiphuong.thcslbhh@quangtri.edu.vn
ĐT: 0914860595
Đơn vị : Trường THCS Lao Bảo
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNING
Bài 19. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Nhân
NST
ADN
(gen)
ARN
mARN
tARN
rARN
Prôtêin
Tính trạng của cơ thể
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Bài 19.
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
ADN(gen)
chuỗi a.amin
(prôtêin)
Tế bào
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Nhân
Chất tế bào
?
Hãy cho biết cấu trúc trung gian giữa gen và prôtêin là gì?
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
ADN(gen)
chuỗi a.amin
(prôtêin)
ARN
mARN
Tế bào
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Nhân
Chất tế bào
m ARN là cấu trúc trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của protein sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất.
Các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axitamin:
1. Các loại Nu nào trên mARN và tARN liên kết với nhau?
…………………………………………………………………
2.Tương quan về số lượng giữa axit amin và nucleotit của mARN khi ở trong Ribôxôm? (Bao nhiêu nucleotit tạo ra 1 axit amin)
…………………………………………………………………
Các loại nuclêotit liên kết theo NTBS: A – U; G – X
Tương quan: 3 nuclêôtít 1 axit amin.
Quá trình tổng hợp chuỗi axít amin theo những nguyên tắc:
Khuôn mẫu: mARN
Bổ sung: A= U, G=X
Tương quan 3 nucleotit - 1 axitamin
Quá trình tổng hợp chuỗi axít amin theo những nguyên tắc nào?
Em hãy cho biết mối quan hệ giữa mARN và Prôtêin là gì?
mARN là khuôn mẫu để tổng hợp nên Prôtêin.
Trình tự các nucleotit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của phân tử Prôtêin.
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG (tt)
Bài 19.
- A – T – G – G – T – A – X – G – G – T – A – X -
| | | | | | | | | | | |
- T – A – X – X – A – T – G – X – X – A – T – G -
Gen (1 đoạn ADN)
-A – U – G – G – U – A – X – G – G – U – A – X-
mARN
Chuỗi Axit.amin
Met
Val
Arg
Tir
Tính trạng
Sao mã
Dịch mã
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
- Cụ thể hóa mối quan hệ giữa gen ADN, ARN và Prôtêin theo sơ đồ sau về số lượng nuclêotit và axit amin.
................. Nu (Gen) ......Nu mARN ..... tARN ..... axit amin.
Có 3 cặp
3
1
1
Công thức: - Tính số ribônu = Nu/2
Số bộ ba = số ribônu : 3
Số a.a trong chuỗi a.a = số bộ ba - 1 (bộ ba kết thúc)
- Số a.a trong phân tử Protein = số bộ ba - 2 (bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc)
Sơ đồ khái quát:
Prôtêin
mARN
Tính trạng
Gen
(1 đoạn AND)
Sao mã
Dịch mã
Biểu hiện
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
1) Gen là khuôn mẫu tổng hợp nên mARN.
2) mARN là khuôn mẫu tổng hợp chuỗi axit amin cấu thành phân tử Protein.
3) Protein chịu tác động của môi trường, biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Nêu mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2, 3?
Sơ đồ khái quát mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Prôtêin
mARN
Tính trạng
Gen
(1 đoạn AND)
Sao mã
Dịch mã
Biểu hiện
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
- Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nucleotit trên mARN, sau đó trình tự này quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của prôtêin. Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào → biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
→ Gen quy định tính trạng của cơ thể.
Nêu bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ trên?
Nhân tế bào
Tiết 23,24: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
1. Mối quan hệ:
mARN là khuôn mẫu để tổng hợp nên Prôtêin.
2. Bản chất:
Trình tự các Nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin (cấu trúc bậc 1 của Prôtêin).
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
1. Mối quan hệ:
Gen (1 đoạn ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng
2. Bản chất:
Trình tự các Nuclêôtit trên ADN (gen) quy định trình tự các Nuclêôtit trên mARN, qua đó quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành Prôtein và biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Hay: Gen quy định Tính trạng.
Chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau đây:
Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra ở:
A. Nhân tế bào. C. Trên màng tế bào.
B. Chất tế bào. D. Trong nhân con.
Câu 2: Loại bào quan tổng hợp prôtêin là:
A. Bộ máy Gôngi. C. Trung thể.
B. Ti thể. D. Ribôxôm.
Câu 3: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, A của mARN liên kết với
loại nucleotit:
A. T của tARN. C. U của tARN.
B. G của tARN. D. X của tARN.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Cấu trúc trung gian của mối quan hệ giữa gen và prôtêin là:
a. mARN c. tARN
b. ADN d. rARN
Câu 6: Trong cơ thể, Prôtêin luôn được đổi mới qua quá trình:
a. Tự nhân đôi
b. Tổng hợp từ mARN sao ra từ khuôn mẫu của gen trên ADN
c. Tổng hợp trực tiếp từ khuôn mẫu của gen
d. Cả a, b, c
Một phân tử AND (gen) có 3000 Nu. Tính:
a. Số lượng Nucleotit và số bộ 3 trên phân tử mARN?
b. Số axitamin được tạo thành trong phân tử protein từ gen trên?
Giải:
a. Số lượng Nu trên mARN = số Nu của gen : 2 = 1500 nu - Số bộ 3 trên phân tử mARN = ribo nu : 3 = 500 (bộ 3)
b. Số axitamin được tạo thành trong phân tử protein =
Số bộ ba – 2 = 500 – 2 = 498 a.a
Bài tập vận dụng 1
Tiết 24: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Bài tập. Một phân tử protein hoàn chỉnh có 498 axit amin.
Tính: a. Số lượng bộ 3 trên phân tử mARN tổng hợp phân tử protein trên?
b. Có bao nhiêu lượt tARN tới giải mã cho phân tử protein trên?
c. Chiều dài của gen tổng hợp phân tử protein trên ?
Đáp án:
a. Phân tử protein hoàn chỉnh không có a.a mở đầu và a.a kết thúc. Vậy nếu phân tử protein hoàn chỉnh có 498 a.a thì số lượng bộ 3 trên mARN là:
498 + 2 = 500 bộ 3
Tiết 24: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
c. Số Nucleotit trên mạch đơn của gen là:
500 x 3 = 1500 nuclêôtit
- Vậy chiều dài của gen mã hóa phân tử protein là: 1500 x 3,4 = 5100 Å
b. Mỗi tARN khi đi vào riboxom mang theo 1a.a mà trên mARN có 1 bộ 3 kết thúc không mã hoá a.a.
- Vậy số lượt tARN tới giải mã cho phân tử protein là: 500 - 1 = 499 lượt
CHÚC
CÁC THẤY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE
CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI!
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Email: nguyenthiphuong.thcslbhh@quangtri.edu.vn
ĐT: 0914860595
Đơn vị : Trường THCS Lao Bảo
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNING
Bài 19. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Nhân
NST
ADN
(gen)
ARN
mARN
tARN
rARN
Prôtêin
Tính trạng của cơ thể
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Bài 19.
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
ADN(gen)
chuỗi a.amin
(prôtêin)
Tế bào
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Nhân
Chất tế bào
?
Hãy cho biết cấu trúc trung gian giữa gen và prôtêin là gì?
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
ADN(gen)
chuỗi a.amin
(prôtêin)
ARN
mARN
Tế bào
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Nhân
Chất tế bào
m ARN là cấu trúc trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của protein sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất.
Các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axitamin:
1. Các loại Nu nào trên mARN và tARN liên kết với nhau?
…………………………………………………………………
2.Tương quan về số lượng giữa axit amin và nucleotit của mARN khi ở trong Ribôxôm? (Bao nhiêu nucleotit tạo ra 1 axit amin)
…………………………………………………………………
Các loại nuclêotit liên kết theo NTBS: A – U; G – X
Tương quan: 3 nuclêôtít 1 axit amin.
Quá trình tổng hợp chuỗi axít amin theo những nguyên tắc:
Khuôn mẫu: mARN
Bổ sung: A= U, G=X
Tương quan 3 nucleotit - 1 axitamin
Quá trình tổng hợp chuỗi axít amin theo những nguyên tắc nào?
Em hãy cho biết mối quan hệ giữa mARN và Prôtêin là gì?
mARN là khuôn mẫu để tổng hợp nên Prôtêin.
Trình tự các nucleotit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của phân tử Prôtêin.
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG (tt)
Bài 19.
- A – T – G – G – T – A – X – G – G – T – A – X -
| | | | | | | | | | | |
- T – A – X – X – A – T – G – X – X – A – T – G -
Gen (1 đoạn ADN)
-A – U – G – G – U – A – X – G – G – U – A – X-
mARN
Chuỗi Axit.amin
Met
Val
Arg
Tir
Tính trạng
Sao mã
Dịch mã
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
- Cụ thể hóa mối quan hệ giữa gen ADN, ARN và Prôtêin theo sơ đồ sau về số lượng nuclêotit và axit amin.
................. Nu (Gen) ......Nu mARN ..... tARN ..... axit amin.
Có 3 cặp
3
1
1
Công thức: - Tính số ribônu = Nu/2
Số bộ ba = số ribônu : 3
Số a.a trong chuỗi a.a = số bộ ba - 1 (bộ ba kết thúc)
- Số a.a trong phân tử Protein = số bộ ba - 2 (bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc)
Sơ đồ khái quát:
Prôtêin
mARN
Tính trạng
Gen
(1 đoạn AND)
Sao mã
Dịch mã
Biểu hiện
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
1) Gen là khuôn mẫu tổng hợp nên mARN.
2) mARN là khuôn mẫu tổng hợp chuỗi axit amin cấu thành phân tử Protein.
3) Protein chịu tác động của môi trường, biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Nêu mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2, 3?
Sơ đồ khái quát mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Prôtêin
mARN
Tính trạng
Gen
(1 đoạn AND)
Sao mã
Dịch mã
Biểu hiện
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
- Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nucleotit trên mARN, sau đó trình tự này quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của prôtêin. Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào → biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
→ Gen quy định tính trạng của cơ thể.
Nêu bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ trên?
Nhân tế bào
Tiết 23,24: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
1. Mối quan hệ:
mARN là khuôn mẫu để tổng hợp nên Prôtêin.
2. Bản chất:
Trình tự các Nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin (cấu trúc bậc 1 của Prôtêin).
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
1. Mối quan hệ:
Gen (1 đoạn ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng
2. Bản chất:
Trình tự các Nuclêôtit trên ADN (gen) quy định trình tự các Nuclêôtit trên mARN, qua đó quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành Prôtein và biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Hay: Gen quy định Tính trạng.
Chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau đây:
Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra ở:
A. Nhân tế bào. C. Trên màng tế bào.
B. Chất tế bào. D. Trong nhân con.
Câu 2: Loại bào quan tổng hợp prôtêin là:
A. Bộ máy Gôngi. C. Trung thể.
B. Ti thể. D. Ribôxôm.
Câu 3: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, A của mARN liên kết với
loại nucleotit:
A. T của tARN. C. U của tARN.
B. G của tARN. D. X của tARN.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Cấu trúc trung gian của mối quan hệ giữa gen và prôtêin là:
a. mARN c. tARN
b. ADN d. rARN
Câu 6: Trong cơ thể, Prôtêin luôn được đổi mới qua quá trình:
a. Tự nhân đôi
b. Tổng hợp từ mARN sao ra từ khuôn mẫu của gen trên ADN
c. Tổng hợp trực tiếp từ khuôn mẫu của gen
d. Cả a, b, c
Một phân tử AND (gen) có 3000 Nu. Tính:
a. Số lượng Nucleotit và số bộ 3 trên phân tử mARN?
b. Số axitamin được tạo thành trong phân tử protein từ gen trên?
Giải:
a. Số lượng Nu trên mARN = số Nu của gen : 2 = 1500 nu - Số bộ 3 trên phân tử mARN = ribo nu : 3 = 500 (bộ 3)
b. Số axitamin được tạo thành trong phân tử protein =
Số bộ ba – 2 = 500 – 2 = 498 a.a
Bài tập vận dụng 1
Tiết 24: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Bài tập. Một phân tử protein hoàn chỉnh có 498 axit amin.
Tính: a. Số lượng bộ 3 trên phân tử mARN tổng hợp phân tử protein trên?
b. Có bao nhiêu lượt tARN tới giải mã cho phân tử protein trên?
c. Chiều dài của gen tổng hợp phân tử protein trên ?
Đáp án:
a. Phân tử protein hoàn chỉnh không có a.a mở đầu và a.a kết thúc. Vậy nếu phân tử protein hoàn chỉnh có 498 a.a thì số lượng bộ 3 trên mARN là:
498 + 2 = 500 bộ 3
Tiết 24: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
c. Số Nucleotit trên mạch đơn của gen là:
500 x 3 = 1500 nuclêôtit
- Vậy chiều dài của gen mã hóa phân tử protein là: 1500 x 3,4 = 5100 Å
b. Mỗi tARN khi đi vào riboxom mang theo 1a.a mà trên mARN có 1 bộ 3 kết thúc không mã hoá a.a.
- Vậy số lượt tARN tới giải mã cho phân tử protein là: 500 - 1 = 499 lượt
CHÚC
CÁC THẤY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE
CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI!
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH!
 







Các ý kiến mới nhất