Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Nói quá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần ngọc loan
Ngày gửi: 06h:50' 29-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: trần ngọc loan
Ngày gửi: 06h:50' 29-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh!
Hãy kể tên các biện pháp tu từ đã học?
KHỞI ĐỘNG
Ẩn dụ
So sánh
Điệp ngữ
Hoán dụ
Chơi chữ
Búp trên cành
- Tìm câu thơ có liên quan đến hai hình ảnh và xác định nghệ thuật?
Nghệ thuật so sánh
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
Đặt câu phù hợp với hình ảnh có sử dụng các phép tu từ đã học?
Ông mặt trời đã thức dậy
Nhân hóa
Đọc câu ca dao phù hợp với hình ảnh và xác định nghệ thuật?
Thuyền về có nhớ bến chăng,
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Nghệ thuật ẩn dụ
NÓI QUÁ
TUẦN:12-TIẾT:45-46
Ví dụ:( sgk/ 101)
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)
Nói quá sự thật
Cách nói đúng sự thật
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Mồ hôi đổ rất nhiều
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ:
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
1. Thế nào là nói quá?
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Vậy nói quá là gì?
1. Thế nào là nói quá?
Ví dụ:
NÓI QUÁ
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ:
Tiếng Việt:
1. Thế nào là nói quá?
NÓI QUÁ
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ:
Tiếng Việt:
2. Tác dụng:
Cách nói như vậy có tác dụng gì? Thử thay thế cụm từ đồng nghĩa với câu ca dao và nhận xét
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
II. GHI NHỚ : SGK (Tr. 102)
1. Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.
2. Nói quá được hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen.
* Lưu ý:
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
“Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
Đêm nằm thì ngáy o o
Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà
Đi chợ thì hay ăn quà
Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm
Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”
=> Nói quá:
So sánh nói quá và nói khoác:
Nói quá và nói khoác có những điểm gì giống nhau, khác khác nhau?
Về các tật xấu của người phụ nữ và tình cảm của chồng dành cho vợ.
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:
Chà quả bí kia to thật !
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
Thế mà đã lấy gì làm to. Tôi từng thấy quả bí to hơn nhiều. Có một lần tôi trông thấy một quả bí to bằng cái nhà đằng kia.
Anh kia nói ngay
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi
Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn lảng sang nói chuyện khác.
( Theo truyện cười dân gian Việt Nam)
=> Nói khoác
Nói quá và nói khoác
*Giống nhau: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên.
NÓI QUÁ
- Nói quá nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo độ tin cậy cao cho người đọc (người nghe).
→ tác động tích cực.
Nói khoác nhằm làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) cười chế nhạo. → tác động tiêu cực.
* Khác nhau:
NÓI QUÁ
NÓI KHOÁC
So sánh:
Tiếng Việt:
Thảo luận nhóm
III. LUYỆN TẬP:
NÓI QUÁ
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng.
… “ sỏi đá cũng thành cơm”:
Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b)… “ đi lên đến tận trời”:
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao cả, chỉ là vết thương ngoài da thôi.
c)… “ thét ra lửa”:
Kẻ có quyền uy, hống hách, nhấn mạnh tính cách nhân vật.
Tiếng Việt:
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
a. Ở nơi ............................... thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng …...............
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột.
NÓI QUÁ
III. LUYỆN TẬP:
Tiếng Việt:
c. Cô Nam tính tình xởi lởi, .........................
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
e. Bọn giặc hoảng hồn .......................... mà chạy.
ruột để ngoài da.
nở từng khúc ruột.
vắt chân lên cổ
NÓI QUÁ
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
III. LUYỆN TẬP:
Tiếng Việt:
NÓI QUÁ
II. LUYỆN TẬP:
Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
(2) Khi có sức mạnh của sự đoàn kết thì chúng ta có thể “dời non lấp biển”.
(1) Lan có vẻ đẹp “ nghiêng nước nghiêng thành”.
(3) Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau thì dù “lấp biển vá trời” cũng có thể làm xong.
(4) Mẹ giống như một chiến sĩ “mình đồng da sắt” đã chống chọi với mọi khó khăn trong cuộc đời để bảo vệ con.
(5) Mình “nghĩ nát óc” mà vẫn chưa giải được bài toán này.
Ví dụ đặt câu:
Tiếng Việt:
1
KHỎE NHƯ VOI
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tổng kết
2
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
NHANH NHƯ CHỚP
3
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
CHẬM NHƯ RÙA
4
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
ĂN NHƯ MÈO
6
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
Ném tiền qua cửa sổ
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
a. Đối với bài học ở tiết này :
+ Xem lại nội dung bài học
+ Làm bài tập SGK/102
b.Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Soạn bài “Ôn tập truyện kí Việt Nam ”
Hãy kể tên các biện pháp tu từ đã học?
KHỞI ĐỘNG
Ẩn dụ
So sánh
Điệp ngữ
Hoán dụ
Chơi chữ
Búp trên cành
- Tìm câu thơ có liên quan đến hai hình ảnh và xác định nghệ thuật?
Nghệ thuật so sánh
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
Đặt câu phù hợp với hình ảnh có sử dụng các phép tu từ đã học?
Ông mặt trời đã thức dậy
Nhân hóa
Đọc câu ca dao phù hợp với hình ảnh và xác định nghệ thuật?
Thuyền về có nhớ bến chăng,
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Nghệ thuật ẩn dụ
NÓI QUÁ
TUẦN:12-TIẾT:45-46
Ví dụ:( sgk/ 101)
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)
Nói quá sự thật
Cách nói đúng sự thật
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Mồ hôi đổ rất nhiều
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ:
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
1. Thế nào là nói quá?
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Vậy nói quá là gì?
1. Thế nào là nói quá?
Ví dụ:
NÓI QUÁ
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ:
Tiếng Việt:
1. Thế nào là nói quá?
NÓI QUÁ
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ:
Tiếng Việt:
2. Tác dụng:
Cách nói như vậy có tác dụng gì? Thử thay thế cụm từ đồng nghĩa với câu ca dao và nhận xét
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
II. GHI NHỚ : SGK (Tr. 102)
1. Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.
2. Nói quá được hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen.
* Lưu ý:
NÓI QUÁ
Tiếng Việt:
“Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
Đêm nằm thì ngáy o o
Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà
Đi chợ thì hay ăn quà
Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm
Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”
=> Nói quá:
So sánh nói quá và nói khoác:
Nói quá và nói khoác có những điểm gì giống nhau, khác khác nhau?
Về các tật xấu của người phụ nữ và tình cảm của chồng dành cho vợ.
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:
Chà quả bí kia to thật !
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
Thế mà đã lấy gì làm to. Tôi từng thấy quả bí to hơn nhiều. Có một lần tôi trông thấy một quả bí to bằng cái nhà đằng kia.
Anh kia nói ngay
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi
Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn lảng sang nói chuyện khác.
( Theo truyện cười dân gian Việt Nam)
=> Nói khoác
Nói quá và nói khoác
*Giống nhau: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên.
NÓI QUÁ
- Nói quá nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo độ tin cậy cao cho người đọc (người nghe).
→ tác động tích cực.
Nói khoác nhằm làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) cười chế nhạo. → tác động tiêu cực.
* Khác nhau:
NÓI QUÁ
NÓI KHOÁC
So sánh:
Tiếng Việt:
Thảo luận nhóm
III. LUYỆN TẬP:
NÓI QUÁ
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng.
… “ sỏi đá cũng thành cơm”:
Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b)… “ đi lên đến tận trời”:
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao cả, chỉ là vết thương ngoài da thôi.
c)… “ thét ra lửa”:
Kẻ có quyền uy, hống hách, nhấn mạnh tính cách nhân vật.
Tiếng Việt:
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
a. Ở nơi ............................... thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng …...............
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột.
NÓI QUÁ
III. LUYỆN TẬP:
Tiếng Việt:
c. Cô Nam tính tình xởi lởi, .........................
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
e. Bọn giặc hoảng hồn .......................... mà chạy.
ruột để ngoài da.
nở từng khúc ruột.
vắt chân lên cổ
NÓI QUÁ
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
III. LUYỆN TẬP:
Tiếng Việt:
NÓI QUÁ
II. LUYỆN TẬP:
Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
(2) Khi có sức mạnh của sự đoàn kết thì chúng ta có thể “dời non lấp biển”.
(1) Lan có vẻ đẹp “ nghiêng nước nghiêng thành”.
(3) Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau thì dù “lấp biển vá trời” cũng có thể làm xong.
(4) Mẹ giống như một chiến sĩ “mình đồng da sắt” đã chống chọi với mọi khó khăn trong cuộc đời để bảo vệ con.
(5) Mình “nghĩ nát óc” mà vẫn chưa giải được bài toán này.
Ví dụ đặt câu:
Tiếng Việt:
1
KHỎE NHƯ VOI
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tổng kết
2
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
NHANH NHƯ CHỚP
3
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
CHẬM NHƯ RÙA
4
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
ĂN NHƯ MÈO
6
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
Ném tiền qua cửa sổ
NÓI QUÁ
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
Học vui,vui học!
Tiếng Việt:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
a. Đối với bài học ở tiết này :
+ Xem lại nội dung bài học
+ Làm bài tập SGK/102
b.Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Soạn bài “Ôn tập truyện kí Việt Nam ”
 








Các ý kiến mới nhất