Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tô yến ngọc
Ngày gửi: 19h:39' 30-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 317
Nguồn:
Người gửi: tô yến ngọc
Ngày gửi: 19h:39' 30-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1
Nguyên tố R có cấu hình electron như sau: 1s22s22p63s23p6
R là kim loại thuộc chu kì 3 nhóm VIA
R là phi kim thuộc chu kì 3 nhóm VIIIA
R là khí hiếm nhóm VIIIA chu kì 3
R là kim loại thuộc chu kì 3 nhóm VIIIA
Câu 2
Nguyên tố R thuộc nhóm VA, công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của R lần lượt là:
R2O6, RH2
R2O5, RH3
R2O2, RH2
RO3, RH3
Nội dung bài học
I. Sự hình thành ion, cation, anion.
II. Sự tạo thành liên kết ion.
III. Tinh thể ion (Đọc thêm)
Bài 12: LIÊN KẾT ION
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
11+ và 11- = 0
Ví dụ 1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na(Z=11)
11+ và 10- = 1+
+
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
+
1s22s22p63s1
1s22s22p6 = [Ne]
Na
Na+
+ 1.e
a) Cation (ion dương)
1. Ion
I. Sự tạo thành ion
Ví dụ 2: Sự tạo thành ion Mg2+ từ nguyên tử Mg(Z=12)
Ví dụ 3: Sự tạo thành ion Al3+ từ nguyên tử Al(Z=13)
Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation.
I. Sự tạo thành ion
I. Sự tạo thành ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
Ví dụ 4: Sự tạo thành ion K+ từ nguyên tử K(Z=19)
a) Cation (ion dương)
Hãy đọc tên các cation sau: Mg2+, Al3+, K+, Na+ , Li+, Ca2+
Mg 2+ : Cation magie
Al 3+ : Cation nhôm
Cách gọi tên: Tên ion dương = cation + tên kim loại
Lưu ý: Nguyên tố kim loại nhiều hóa trị thì khi gọi tên phải kèm theo hóa trị.
Ví dụ: Fe 3+ : cation sắt (III)
17+ và 17- = 0
17+ và 18- = 1-
_
+
Ví dụ 1: Sự tạo thành ion Cl- từ nguyên tử Cl(Z=17)
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
1s22s22p63s23p6 = [Ar]
1s22s22p63s23p5
Cl
+ 1.e
Cl-
b) Anion (ion âm)
Ví dụ 2: Sự tạo thành ion S2- từ nguyên tử S(Z=16)
Ví dụ 3: Sự tạo thành ion N3- từ nguyên tử N(Z=7)
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion âm, gọi là anion
Ví dụ 4: Sự tạo thành ion F – từ nguyên tử F(Z=9)
b) Anion (ion âm)
Hãy đọc tên các anion sau: Cl-, S2-, F – , N3-,O2-
Cl - : Anion clorua
S 2- : Anion sunfua
Cách gọi tên:
Tên ion âm = anion + tên gốc axit tương ứng
( trừ O2- gọi là anion oxit)
O2 : Anion oxit
Tổng kết
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
=>Ion: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Thành phần nguyên tử của
các ion: Li+, Cl, Mg2+ có
đặc điểm chung gì?
Đều được tạo nên từ một nguyên tử.
Thành phần nguyên tử của các ion: NH4+, OH-, SO42- có đặc điểm chung gì?
Đều được tạo nên từ những nhóm nguyên tử.
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
II. Sự tạo thành liên kết ion
+
-
Na (2,8,1)
Cl (2,8,7)
VD 1: Sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Na+ (2, 8)
Cl- (2, 8, 8)
Na+ + Cl- ?? NaCl
LIÊN KẾT ION
PTHH
Na + Cl2
1e
2
2 x
? Na+Cl-
2
Cl-
Cl-
Mg2+
12+
Cl (2,8,7)
Mg(2,8,2)
Cl (2,8,7)
VD 2: Sự hình thành liên kết ion trong phân tử MgCl2
II. Sự tạo thành liên kết ion
- Khái niệm: Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Bản chất: lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Đặc điểm: 2 đặc điểm
+ Được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
+ Không có tính định hướng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Số proton, notron, electron trong ion
4020
Ca2+ là
C.
D.
18, 18, 18
18, 20,18
20, 20, 20
Số proton, notron, electron trong ion
Ca2+ là
Số proton, notron, electron trong ion
Ca2+ là?
Số proton, notron, electron trong ion
1
B.
A.
20, 20, 18
40
20
2
Biết N(Z=7), O(Z=8). Số electron trong ion NO3- là:
16
31
32
30
C.
D.
B.
A.
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p6. cấu hình electron của nguyên tử M là:
3
1s22s22p4
1s22s22p63s2
1s22s22p2
1s22s22p63s23p64s2
3
C.
D.
B.
A.
Anion X3- có cấu hình electron 1s22s22p6. cấu hình electron của nguyên tử X là:
4
1s22s22p5
1s22s22p63s23p1
1s22s22p3
1s22s22p63s23p64s24p1
C.
D.
B.
A.
Cảm ơn THẦY cô và các EM đã chú ý
theo dõi bàI HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1
Nguyên tố R có cấu hình electron như sau: 1s22s22p63s23p6
R là kim loại thuộc chu kì 3 nhóm VIA
R là phi kim thuộc chu kì 3 nhóm VIIIA
R là khí hiếm nhóm VIIIA chu kì 3
R là kim loại thuộc chu kì 3 nhóm VIIIA
Câu 2
Nguyên tố R thuộc nhóm VA, công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của R lần lượt là:
R2O6, RH2
R2O5, RH3
R2O2, RH2
RO3, RH3
Nội dung bài học
I. Sự hình thành ion, cation, anion.
II. Sự tạo thành liên kết ion.
III. Tinh thể ion (Đọc thêm)
Bài 12: LIÊN KẾT ION
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
11+ và 11- = 0
Ví dụ 1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na(Z=11)
11+ và 10- = 1+
+
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
+
1s22s22p63s1
1s22s22p6 = [Ne]
Na
Na+
+ 1.e
a) Cation (ion dương)
1. Ion
I. Sự tạo thành ion
Ví dụ 2: Sự tạo thành ion Mg2+ từ nguyên tử Mg(Z=12)
Ví dụ 3: Sự tạo thành ion Al3+ từ nguyên tử Al(Z=13)
Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation.
I. Sự tạo thành ion
I. Sự tạo thành ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
Ví dụ 4: Sự tạo thành ion K+ từ nguyên tử K(Z=19)
a) Cation (ion dương)
Hãy đọc tên các cation sau: Mg2+, Al3+, K+, Na+ , Li+, Ca2+
Mg 2+ : Cation magie
Al 3+ : Cation nhôm
Cách gọi tên: Tên ion dương = cation + tên kim loại
Lưu ý: Nguyên tố kim loại nhiều hóa trị thì khi gọi tên phải kèm theo hóa trị.
Ví dụ: Fe 3+ : cation sắt (III)
17+ và 17- = 0
17+ và 18- = 1-
_
+
Ví dụ 1: Sự tạo thành ion Cl- từ nguyên tử Cl(Z=17)
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
1s22s22p63s23p6 = [Ar]
1s22s22p63s23p5
Cl
+ 1.e
Cl-
b) Anion (ion âm)
Ví dụ 2: Sự tạo thành ion S2- từ nguyên tử S(Z=16)
Ví dụ 3: Sự tạo thành ion N3- từ nguyên tử N(Z=7)
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion âm, gọi là anion
Ví dụ 4: Sự tạo thành ion F – từ nguyên tử F(Z=9)
b) Anion (ion âm)
Hãy đọc tên các anion sau: Cl-, S2-, F – , N3-,O2-
Cl - : Anion clorua
S 2- : Anion sunfua
Cách gọi tên:
Tên ion âm = anion + tên gốc axit tương ứng
( trừ O2- gọi là anion oxit)
O2 : Anion oxit
Tổng kết
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
=>Ion: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Thành phần nguyên tử của
các ion: Li+, Cl, Mg2+ có
đặc điểm chung gì?
Đều được tạo nên từ một nguyên tử.
Thành phần nguyên tử của các ion: NH4+, OH-, SO42- có đặc điểm chung gì?
Đều được tạo nên từ những nhóm nguyên tử.
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
1. Ion
BÀI 12: LIÊN KẾT ION
I. Sự tạo thành ion
II. Sự tạo thành liên kết ion
+
-
Na (2,8,1)
Cl (2,8,7)
VD 1: Sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Na+ (2, 8)
Cl- (2, 8, 8)
Na+ + Cl- ?? NaCl
LIÊN KẾT ION
PTHH
Na + Cl2
1e
2
2 x
? Na+Cl-
2
Cl-
Cl-
Mg2+
12+
Cl (2,8,7)
Mg(2,8,2)
Cl (2,8,7)
VD 2: Sự hình thành liên kết ion trong phân tử MgCl2
II. Sự tạo thành liên kết ion
- Khái niệm: Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Bản chất: lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Đặc điểm: 2 đặc điểm
+ Được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
+ Không có tính định hướng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Số proton, notron, electron trong ion
4020
Ca2+ là
C.
D.
18, 18, 18
18, 20,18
20, 20, 20
Số proton, notron, electron trong ion
Ca2+ là
Số proton, notron, electron trong ion
Ca2+ là?
Số proton, notron, electron trong ion
1
B.
A.
20, 20, 18
40
20
2
Biết N(Z=7), O(Z=8). Số electron trong ion NO3- là:
16
31
32
30
C.
D.
B.
A.
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p6. cấu hình electron của nguyên tử M là:
3
1s22s22p4
1s22s22p63s2
1s22s22p2
1s22s22p63s23p64s2
3
C.
D.
B.
A.
Anion X3- có cấu hình electron 1s22s22p6. cấu hình electron của nguyên tử X là:
4
1s22s22p5
1s22s22p63s23p1
1s22s22p3
1s22s22p63s23p64s24p1
C.
D.
B.
A.
Cảm ơn THẦY cô và các EM đã chú ý
theo dõi bàI HỌC
 








Các ý kiến mới nhất