Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Cảnh khuya

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đạt Nhân
Ngày gửi: 19h:52' 30-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc thuộc bài thơ “ Hồi hương ngẫu thư” – Hạ Tri Chương. Bài thơ thể hiện cảm xúc gì của tác giả?
CẢNH KHUYA
RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
Văn bản:
I. Đọc- hiểu chung:
1/ Tác giả: Hồ Chí Minh lãnh tụ, nhà văn hóa, nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam.
2/ Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn cảnh sáng tác: Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946 - 1954 ).
CẢNH KHUYA
Tiếng suối trong như tiếng hát xa, 
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa. 
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ, 
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
3/Đọc văn bản:
- Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt
- PTBĐ:
Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.
- Bố cục:
Hai phần
Phiên âm
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
RĂM THÁNG GIÊNG
CẢNH KHUYA
Tiếng suối trong như tiếng hát xa, 
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa. 
II/ Đọc – hiểu văn bản:
a/ Hai câu đầu:
*Nghệ thuật:
So sánh mới mẻ =>Âm thanh tự nhiên thêm gần gũi
Điệp từ, động từ “ lồng” -> vẻ đẹp hòa quyện, lunh linh của thiên nhiên .
=> Đêm trăng Việt Bắc là bức tranh thiên nhiên vừa thanh bình vừa sống động, có sự hòa hợp, gắn bó hài hòa với nhau. Thể hiện Bác có tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên.
Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ đầu? Qua đó thể hiên được nội dung gì trong hai câu thơ?
1/ Bài thơ : Cảnh khuya
b/ Hai câu cuối:
*Nghệ thuật:
- So sánh : Khẳng định vẻ đẹp đêm trăng Việt Bắc đẹp như vẽ.
- Điệp từ “ chưa ngủ” diễn tả cụ thể tâm trạng của Bác .
Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ đầu? Qua đó thể hiên được nội dung gì trong hai câu thơ?
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
+chưa ngủ” vì cảnh đẹp -> thi sĩ
+chưa ngủ” vì lo cho đất nước -> chiến sĩ
=> Tâm sự: tình yêu thiên nhiên và lòng yêu nước sâu nặng.
2/ Rằm tháng giêng:
a/ Hai câu đầu:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
(Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên )
* Nghệ thuật:
- Từ láy lồng lộng -> không gian rộng lớn, ánh trăng tràn trề.
- điệp từ : xuân -> trời xuân, sông xuân hòa quyện bởi ánh trăng, không gian càng trở nên rộng lớn , vạn vật đất trời mang hơi thở ấm áp , vẻ lấp lánh của mùa xuân.
2/ Rằm tháng giêng:
b/ Hai câu cuối:
*Nghệ thuật:
- Từ láy bát ngát -> không gian rộng lớn, trăng xuân tràn trề.
- Bút pháp tả thực: công việc kháng chiến bí mật của Bác và các đồng chí -> chiến sĩ
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
(Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn .)
-Bút pháp lãng mạn: cảnh trăng ngân đầy thuyền-> thanh bình, tràn ánh ánh mùa xuân.-> thi sĩ.
=> Đêm trăng rằm đẹp viên mãn-> tinh thần lạc quan chiến thắng của Bác.
1/ Nghệ thuật:
III/ Tổng kết:
2. Nội dung:
* Ghi nhớ ( sgk)
Nhận xét về 6 câu thơ, có 2 ý kiến:

1/ Nguyễn Khuyến không có gì tiếp bạn vì gia cảnh ông rất nghèo.

2/ Tác giả nói quá lên cho vui về cuộc sống thanh bạch của mình.

- Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
- Nói quá -> niềm vui về cuộc sống thanh bạch, dân dã và tình bạn chân thành của tác giả.
2. Câu 2  7: Hoàn cảnh tiếp khách:
Trẻ thời đi vắng,/ chợ thời xa.
Ao sâu/ nước cả,/ khôn chài cá,
Vườn rộng/ rào thưa,/ khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây,/ cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn,/ mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách,/ trầu không có,

* Nghệ thuât:
? Chỉ ra các biệp pháp nghệ thuật mà em biết?
- Phép đối:
-> Đối giữa cái có và cái không:
- Chợ : thịt, rượu

- ao: cá

- Vườn : gà

- Ruộng: cải , cà

- Sân : bầu, mướp

- Phòng khách: trầu
-> trẻ vắng nhà, chợ xa nên không mua được
-> nước cả không bắt được nên không có cá
-> rào thưa nên không bắt được gà-> không có
-> cải, cà chưa ra cây, nụ -> không ăn được
-> rụng rốn, đương hoa -> chưa ăn được
-> không có
=> Như vậy, tác giả tiếp bạn trong hoàn cảnh đặc biệt -> Có mà không, không mà có : Không vật chất nhưng có một tấm lòng.

? Vậy sau khi phân tích ở trên, em hãy cho biết tác giả đã tiếp bạn trong hoàn cảnh như thế nào?
Bác đến chơi đây, ta với ta!
3. Câu 8: Quan niệm về tình bạn:
Bài thơ khép lại bằng cụm từ “ta với ta”, giống câu cuối của bài “Qua Đèo Ngang”. Nghĩa của cụm từ này ở hai bài có giống
nhau không? 
* “Bạn đến chơi nhà”: ta với ta = tôi và bác = chúng ta tuy hai mà một .
Sự tri âm tri kỉ gắn bó với nhau bằng sự đồng cảm chân thành.
Sự đồng nhất trọn vẹn giữ chủ và khách.
Tình bạn chân thành, thắm thiết vượt lên trên điều kiện vật chất, lễ nghi.
* “Qua Đèo Ngang”: ta với ta = mình đối diện với mình trong cảnh trời non nước bao la.  Nỗi cô đơn tuyệt đối.
=> Vậy, tác giả quan niệm: tình bạn tri kỉ, chân thành phải là tình bạn vượt lên mọi vật chất, lễ nghi khách sáo.
* Tác dụng của nghệ thuật đối:
-Tác giả nói cái có trước, cái không sau để phủ định tuyệt đối vật chất. Phủ định cũng chính là khẳng định cuộc sống thanh bạch của mình nơi quê nhà.
- Bài văn “ Tấm gương”  biểu đạt tình cảm gì?
- Nội dung vb“ Tấm gương”: ca ngợi phẩm chất trung thực, ghét sự dối trá.
- Để  biểu đạt tình cảm đó, tác giả đã làm như thế nào?
- Cách biểu đạt: Tác giả chọn hình ảnh tấm gương, ví tấm gương như người bạn trung thực để ca ngợi.
- Vì sao tác giả lại mượn hình ảnh tấm gương?
- Lí do: tấm gương phản chiếu thực mọi vật xung quanh
- Ca ngợi gương là để gián tiếp ca ngợi ai/ cái gì? Đó là cách biểu đạt tình cảm trực tiếp hay gián tiếp?
- Ca ngợi gương = ca ngợi người trung thực
 Ẩn dụ tượng trưng
 Biểu đạt tình cảm gián tiếp.
* VD1: văn bản: Tấm gương
* VD 2: Đoạn văn mẫu
- Đoạn văn sau biểu đạt tình cảm gì?
- Tình cảm ấy được biểu đạt trực tiếp hay gián tiếp? Dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?
"Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?”
 Biểu đạt sự đau khổ của đứa con bị bắt nạt đang trông chờ mẹ về.
 Biểu đạt trực tiếp cảm xúc.
-Em hãy chỉ ra bố cục của bài văn.
Bố cục bài văn gồm 3 phần:
* Mở bài: Giới thiệu phẩm chất trung thực của gương.
*Thân bài: 5 đoạn -> Lợi ích của cái gương.
*Kết bài: Khẳng định, nhấn mạnh phẩm chất trung thực của gương.
Sau khi tìm hiểu bài văn mẫu, em hãy cho biết đặc diểm của bài văn biểu cảm?
2/ Kết luận: Mỗi bài văn biểu cảm thể hiện một tình cảm chủ yếu.
- Có hai cách thể hiện: gián tiếp qua hình ảnh ẩn dụ và bộc lộ trực tiếp.
- Bố cục gồm ba phần.
- Yêu cầu tình cảm thể hiện phải trong sáng, chân thực.
II/ Luyện tập:
Văn bản “Hoa học trò”:
a/ - Bài văn bày tỏ nỗi buồn nhớ khi xa trường, rời bạn.
-Việc miêu tả hoa phượng giúp bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Nỗi buồn nhớ phải chia tay khi hè đến.
- Việc miêu tả hoa phượng trong bài văn này nhằm tái hiện sự vật  Gợi rõ hình ảnh hoa phượng 
- Hoa phượng nở vào dịp kết thúc năm học  Biểu tượng của sự chia li ngày hè đối với học trò  
 Hoa phượng = hoa học trò.
b/ Mạch ý của bài văn :
Đoạn 1: Nỗi buồn khi sắp phải chia tay.
Đoạn 2: Sự trống vắng khi hè về.
Đoạn 3: Cảm giác cô đơn.
 Theo mạch cảm xúc
.
.
Gián tiếp: Dùng hoa phượng nói hộ lòng người: Phượng nhớ, phượng khóc…
Bài văn biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?
Trực tiếp: Thể hiện nỗi niềm: xa trường, rời bạn buồn xiết bao…
C/ Cách biểu cảm:
II. Luyện tập:
1. Văn bản “Hoa học trò” (Xuân Diệu)
a. Thể hiện nỗi buồn nhớ khi xa trường, xa bạn.
Muợn việc miêu tả hoa phượng để nói đến những cuộc chia li ngày hè.
 Gọi lá hoa học trò.
b.Mạch ý đoạn văn:
- Đoạn 1 thể hiện nỗi nhớ.
- Đoạn 2 thể hiện cảm xúc bối rối, thẫn thờ.
- Đoạn 3 cảm xúc cô đơn, nhớ bạn pha chút dỗi hờn.
c. Bài văn biểu cảm gián tiếp.
I.Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm:
1. Văn bản “Tấm Gương” (Băng Sơn):
 Biểu hiện tình cảm thái độ, cách đánh giá của người viết.
 Mượn tấm gương để biểu dương người trung thực, phê phán kẻ dối trá, xu nịnh.
- Bố cục gồm 3 phần:
+ Mở bài: nêu phẩm chất cái gương.
+ Thân bài: ích lợi cái gương.
+ Kết bài: khẳng định lại chủ đề.
 Bố cục xây dựng theo mạch suy nghĩ, tình cảm  biểu cảm gián tiếp.
2. Đoạn văn (sgk / 86) :
- Đoạn văn biểu hiện tình cảm của con đối với mẹ.
- Biểu hiện tình cảm trực tiếp.
- Cơ sở nhận xét (lời hô, tiếng than)
(Ghi nhớ-sgk / 86)
Thân bài:
Tấm gương luôn trung thực, không giả dối, xu nịnh: “….. gương không bao giờ nói dối…”
Phê phán tính dối trá: “….. ác độc, nịnh hót hớt lẻo, dối trá… bảo trắng là đen, gọi xấu là tốt…”
Mọi người thích soi gương (nhìn lại bản thân mình)  thích sự trung thực:
“….. Không một ai không soi gương…”
Dẫn chứng về vẻ đẹp phẩm chất con người: Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi; Anh Trương Chi.
Ca ngợi vẻ đẹp hình thức bên ngoài lẫn phẩm chất bên trong: “….một gương mặt đẹp….một tâm hồn đẹp”
 Các ý trong phần thân bài liên quan mật thiết với chủ đề, tập trung làm rõ chủ đề.
Văn bản
QUA ĐÈO NGANG
BÀ HUYỆN THANH QUAN
Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
- Tên thật: Nguyễn Thị Hinh. Sống ở thế kỷ XIX Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộcTây Hồ, Hà Nội). Chồng bà làm tri huyệnThanh Quan (nay thuộc Thái Ninh, Thái Bình). Do đó có tên gọi Huyện ThanhQuan.
- Là một trong số nữ sỹ tài hoa hiếm có trong thời trung đại.
2/ Tác phẩm: - Khoảng thế kỷ 19, khi bà HuyệnThanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh đô Huế nhận chức: “Cung trung giáo tập” (dạy nghi lễ cho các cung nữ, phi tần theo chỉ dụ của nhà vua).

Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
T T B B T T B

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
B B T T T B B
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
T T B B B T B
QUA ĐÈO NGANG
3/ Đọc văn bản:
3/ Đọc văn bản:
- Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật.
+ Số câu: 8 câu/ bài
+ Số chữ trong trong 1câu: 7 chữ
+ Gieo vần chữ cuối các câu: 1,2,4,6,8 (tà, hoa, nhà, gia, ta)
+ Có NT đối giữa câu 3 – 4, 5 – 6
+ Có niêm luật chặt chẽ. (B –T)
- Luật thơ: + Tiếng thứ 2 của câu 1 là thanh bằng -> Luật B
+Tiếng thứ 2 của câu 1 là thanh trắc -> Luật T
- PTBĐ:
Miêu tả, biểu cảm.
- Bố cục:
4 phần
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Đề :
Thực:
Luận:
Kết :
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non,nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
- Đại ý:
Bài thơ gợi tả cảnh sắc Đèo Ngang.
Tâm sự của bà Huyện Thanh Quan.
II/ Đọc – hiểu văn bản
1/ Cảnh sắc Đèo Ngang:
- Chỉ ra từ ngữ gợi tả cảnh vật. Câu thơ thứ hai tg sử dụng nghệ thuật gì ?
- Hãy nhận xét về cảnh sắc ĐN được miêu tả trong hai câu thơ đầu.
Thời gian:
Buổi chiều tà => Gợi cảm xúc buồn.
a/ Qua hai câu đề:
Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
- Cảnh vật:
Cỏ cây, lá, đá, hoa
=> Nghệ thuật: điệp từ, liệt kê, bút pháp tả thực- > thiên nhiên hoang sơ, không gian vắng lặng, gợi buồn.
- Cảnh sắc Đèo Ngang được gợi tả vào thời gian nào? Thời gian đó gợi cảm xúc gì?
1/ Cảnh sắc Đèo Ngang:
- Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc trong hai câu thơ mà em biết.
b/ Qua hai câu thực:
- Hai câu thơ tập trung gợi tả điều gì? Hãy cảm nhận về cảnh sắc ĐN ở hai câu thơ trên.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nghệ thuật:
Dùng từ láy, đảo ngữ, phép đối.
- Không gian:
Rộng hơn, tuy có dấu hiệu của cuộc sống, con người nhưng vô cùng thưa thớt, vắng vẻ. Con người chìm vào thiên nhiên hoang vu.
1/ Cảnh sắc Đèo Ngang:
- Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc trong hai câu thơ mà em biết.
c/ Qua hai câu luận:
- Hãy cảm nhận về cảnh sắc ĐN ở hai câu thơ trên.
Nghệ thuật:
- Cảnh:
Hình ảnh của chim cuốc, chim đa đa với âm thanh da diết, não nuột -> rợn ngợp-> Cảnh càng trở nên hoang lạnh.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
chơi chữ, đối, từ tượng thanh, ẩn dụ.
1/ Cảnh sắc Đèo Ngang:
- Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc trong hai câu thơ mà em biết.
d/ Qua hai câu kết:
Hãy cảm nhận về cảnh sắc ĐN ở hai câu thơ trên.
Nghệ thuật:
- Cảnh:
Mênh mông, rộng lớn
Liệt kê: trời, non, nước
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
- Vậy qua phân tích ở trên, em hãy nêu cảm nhận chung về cảnh sắc Đèo Ngang.
* Tóm lại: Cảnh sắc Đèo Ngang mênh mông, rộng lớn, thấp thoáng sự sống của con người nhưng vô cùng hoang sơ, vắng lặng.
2/ Tâm sự của tác giả:
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Nghệ thuật:
Đảo ngữ, ẩn dụ , chơi chữ, đối.
a/ Qua hai câu luận:
- Nội dung:
Tác giả mượn hình ảnh con chim cuốc và chim đa để bày tỏ tâm sự:
+ Nhớ nhà của người xa quê – lần đầu tiên xa nhà.
+ Nhớ kèm theo nỗi đau, xót xa về một đất nước – thời kì vàng son của một triều đại đã ra đi ( nhà Lê) => hoài cổ.
2/ Tâm sự của tác giả:
Nghệ thuật:
+ đối : trời non nước>< một mảnh tình riêng
b/ Qua hai câu kết:
Dừng chân dừng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng ta với ta.
- Nội dung:
Cô đơn mang nặng tâm sự về nỗi niềm chung, riêng mà ko biết giãi bày cùng ai.
- Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc trong hai câu thơ mà em biết.
Cảm nhận của em về hình ảnh của tg trong hai câu thơ.
+ “ ta với ta” : một mình – cô đơn.
không gian rộng lớn
con người nhỏ bé
QUA ĐÈO NGANG
( Bà Huyện Thanh Quan)
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Thể thơ …
- Biện pháp tu từ…
- Phong cách thơ …
- Hình ảnh thơ…
2/ Nội dung…
Cảnh Đèo Ngang ngày nay
 
Gửi ý kiến