Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §17. Biểu đồ phần trăm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành Thế
Ngày gửi: 13h:31' 02-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành Thế
Ngày gửi: 13h:31' 02-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
1 người
(Trương Hữu Ngãi)
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN TIẾT HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
1. Ôn tập biểu đồ cột
Theo em có nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn số liệu ở Hình 1 không? Tại sao?
Không nên
Tốn thời gian
Khó thực hiện
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
1. Ôn tập biểu đồ cột
Ví dụ
Bảng số liệu
Biểu đồ cột
Biểu đồ cột: Là biểu đồ biểu diễn dữ liệu vẽ các cột không đổi, cách đều nhau và có chiều cao đại diện cho số liệu đã cho.
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
2. Đọc biểu đồ cột
Chiều cao của cột hình chữ nhật biểu diễn các thông tin gì?
Khi đọc biểu đồ cột, ta nhìn theo một trục để đọc danh sách các đối tượng thống kê và nhìn theo trục còn lại để đọc số liệu thống kê tương ứng với các đối tượng đó ( cần lưu ý thang đo của trục số liệu khi đọc các số liệu).
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
VẬN DỤNG 1
a) Học sinh khối 6 trường THCS Quang Trung xếp loại lực khá đông nhất. (140 học sinh)
b)Trường THCS Quang Trung có 178 học sinh khối 6 có xếp loại học lực trên trung bình.
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
2. Vẽ biểu đồ cột
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Thực hành 1
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Vận dụng 2
Thống kê chiều cao của các bạn trong tổ 1:
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
4. Giới thiệu biểu đồ cột kép
Để so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta ghép hai biểu đồ cột thành một biểu đồ cột kép.
Lợi ích: Để ta có thể so sánh số cây trồng được của 2 lớp 6A1 và 6A2 một cách trực quan và dễ dàng hơn.
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
5. Đọc biểu đồ cột kép
Đọc biểu đồ cột kép cũng tương tự như đọc biểu đồ cột, nhưng lưu ý với mỗi đối tượng thống kê, ta thường đọc một cặp số liệu để tiện so sánh sự hơn kém, tăng giảm.
Số cá của tổ 3: 12 con
Số cá của tổ 4: 15 con.
12
15
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
5. Đọc biểu đồ cột kép
Thực hành 2
a) Biểu đồ kép trên cho ta biết:
- Sĩ số học sinh đầu năm và cuối năm của khối lớp 6 .
- Khối lớp gồm 4 lớp: 6A1, 6A2, 6A3, 6A4.
- So sánh số học sinh đầu năm và cuối năm của các lớp thuộc khối lớp 6.
b) – Lớp 6A2 có sĩ số tăng
– Lớp 6A1 và lớp 6A3 có sĩ số lớp giảm
– Lớp 6A4 có sĩ số lớp không đổi
c) Lớp 6A1 có số lượng học sinh thay đổi nhiều nhất (giảm 5 học sinh).
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
6. Vẽ biểu đồ cột kép
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Ví dụ
Bảng thống kê
Biểu đồ cột kép
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Vận dụng
VD: Số lượng học sinh giỏi học kì 1 và học kì 2 của các tổ lớp 6A1.
BÀI TẬP
1
BÀI TẬP
2
b) Số lượng học sinh tăng theo từng năm là 10 học sinh.
c) Học viên năm 2020 gấp 2 lần học viên năm 2017.
BÀI TẬP
3
- Điểm thấp nhất của Hùng là 6 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
- Điểm các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử và địa lí của Lan cao hơn Hùng.
Nhận xét
- Điểm các môn Toán, Khoa học tự nhiên của Hùng cao hơn Lan.
- Điểm môn Ngoại ngữ của Lan và Hùng bằng nhau.
- Điểm thấp nhất của Lan là 5 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
BÀI TẬP
4
BÀI TẬP
5
Đúng
Đúng
Sai
Sai
KHỞI ĐỘNG
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
1. Ôn tập biểu đồ cột
Theo em có nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn số liệu ở Hình 1 không? Tại sao?
Không nên
Tốn thời gian
Khó thực hiện
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
1. Ôn tập biểu đồ cột
Ví dụ
Bảng số liệu
Biểu đồ cột
Biểu đồ cột: Là biểu đồ biểu diễn dữ liệu vẽ các cột không đổi, cách đều nhau và có chiều cao đại diện cho số liệu đã cho.
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
2. Đọc biểu đồ cột
Chiều cao của cột hình chữ nhật biểu diễn các thông tin gì?
Khi đọc biểu đồ cột, ta nhìn theo một trục để đọc danh sách các đối tượng thống kê và nhìn theo trục còn lại để đọc số liệu thống kê tương ứng với các đối tượng đó ( cần lưu ý thang đo của trục số liệu khi đọc các số liệu).
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
VẬN DỤNG 1
a) Học sinh khối 6 trường THCS Quang Trung xếp loại lực khá đông nhất. (140 học sinh)
b)Trường THCS Quang Trung có 178 học sinh khối 6 có xếp loại học lực trên trung bình.
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
2. Vẽ biểu đồ cột
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Thực hành 1
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Vận dụng 2
Thống kê chiều cao của các bạn trong tổ 1:
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
4. Giới thiệu biểu đồ cột kép
Để so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta ghép hai biểu đồ cột thành một biểu đồ cột kép.
Lợi ích: Để ta có thể so sánh số cây trồng được của 2 lớp 6A1 và 6A2 một cách trực quan và dễ dàng hơn.
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
5. Đọc biểu đồ cột kép
Đọc biểu đồ cột kép cũng tương tự như đọc biểu đồ cột, nhưng lưu ý với mỗi đối tượng thống kê, ta thường đọc một cặp số liệu để tiện so sánh sự hơn kém, tăng giảm.
Số cá của tổ 3: 12 con
Số cá của tổ 4: 15 con.
12
15
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
5. Đọc biểu đồ cột kép
Thực hành 2
a) Biểu đồ kép trên cho ta biết:
- Sĩ số học sinh đầu năm và cuối năm của khối lớp 6 .
- Khối lớp gồm 4 lớp: 6A1, 6A2, 6A3, 6A4.
- So sánh số học sinh đầu năm và cuối năm của các lớp thuộc khối lớp 6.
b) – Lớp 6A2 có sĩ số tăng
– Lớp 6A1 và lớp 6A3 có sĩ số lớp giảm
– Lớp 6A4 có sĩ số lớp không đổi
c) Lớp 6A1 có số lượng học sinh thay đổi nhiều nhất (giảm 5 học sinh).
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
6. Vẽ biểu đồ cột kép
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Ví dụ
Bảng thống kê
Biểu đồ cột kép
Bài 4. BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Vận dụng
VD: Số lượng học sinh giỏi học kì 1 và học kì 2 của các tổ lớp 6A1.
BÀI TẬP
1
BÀI TẬP
2
b) Số lượng học sinh tăng theo từng năm là 10 học sinh.
c) Học viên năm 2020 gấp 2 lần học viên năm 2017.
BÀI TẬP
3
- Điểm thấp nhất của Hùng là 6 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
- Điểm các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử và địa lí của Lan cao hơn Hùng.
Nhận xét
- Điểm các môn Toán, Khoa học tự nhiên của Hùng cao hơn Lan.
- Điểm môn Ngoại ngữ của Lan và Hùng bằng nhau.
- Điểm thấp nhất của Lan là 5 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
BÀI TẬP
4
BÀI TẬP
5
Đúng
Đúng
Sai
Sai
 









Các ý kiến mới nhất