Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vi thị hương
Ngày gửi: 16h:01' 02-12-2021
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:
Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển KT – XH?
* Thuận lợi:
- Đất phù sa màu mỡ,điều kiện KH thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
- Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng 1 số cây ưa lạnh
- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể như: đá vôi, than nâu, khí tự nhiên,…
- Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, du lịch,…
* Khó khăn:
- Thiên tai: bão, lũ lụt, thời tiết thất thường,…
- Ít tài nguyên khoáng sản.





TIẾT 25: BÀI 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG SỐNG HỒNG (tiếp theo)
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
Hình 21.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế
Đồng bằng sông hồng (%)
Giảm 10,6%
Tăng 9,4%
Tăng 1,2%
Dựa vào hình 21.1 hãy nhận xét sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông hồng?
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
Chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước ( năm 2002)
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
H21.2- Lược đồ kinh tế Vùng Đồng bằng Sông Hồng
IV/ Tỡnh hỡnh phỏt tri?n kinh t?:
1/Công nghiệp:
Hà Nội
Hải Phòng
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
H21.2- Lược đồ kinh tế Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Quan sát lược đồ em hãy kể tên các trung tâm công nghệp lớn ở đồng bằng sông hồng?
HÀ NỘI VÀ HẢI PHÒNG LÀ 2 TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỚN
NGÀNH CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
Các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng
Các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng

NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG
CÔNG NGHIỆP MAY - HẢI PHÒNG
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TRONG NHÀ MÁY DỆT KIM HÀ NỘI
Gốm sứ Hải Dương
Các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng
Ngành công nghiệp cơ khí
Đóng tàu
Các sản phẩm công nghiệp quan trọng của Đồng bằng sông Hồng
Máy cơ khí
Thiết bị điện tử
Hàng tiêu dùng
Động cơ điện
Phương tiện giao thông
Dệt may
Đặc điểm:
Hình thành sớm và phát triển mạnh.
Giá trị sản xuất CN tăng mạnh.
*Các ngành CN trọng điểm:
- Chế biến LTTP, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất VLXD và cơ khí.
*Các sản phẩm quan trọng:
- Máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, quần áo, .. . 
*Phân bố: Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
IV/ Tỡnh hỡnh phỏt tri?n kinh t?:
1,công nghiệp
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
Khó khăn:
- số người chưa qua đào tạo là khá lớn
- Khói bụi và nước thải đưa ra môi trường làm ô nhiễm môi trường nặng nề
Phương hướng:
- Đẩy mạnh phát triển đào tạo nghề,đặc biệt ở nông thôn
- Xử lí nước thải trước khi đưa ra môi trường
Bảng 21.1: Năng suất lúa của ĐBSH, ĐBSCL và cả nước (tạ/ha)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
2. Nông nghiệp:
trồng trọt
DỰA VÀO BẢNG HÃY SO SÁNH NĂNG SUẤT LÚA CỦA ĐBSH VỚI ĐBSCL VÀ CẢ NƯỚC ?
Những cánh đồng lúa ở Đồng bằng sông Hồng.
Trình độ cơ giới hóa khá cao.
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Hiệu quả kinh tế cao
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khắc phục được tính thời vụ,tạo việc làm cho người dân,tránh lãng phí lao động dư thừa cho người nông dân.
Vụ đông trở thành vụ sản xuất chính?
IV. Tỡnh hỡnh phỏt tri?n kinh t?:
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa ) đang phát triển
Chăn nuôi gia cầm
Nuôi trồng thuỷ sản
2. Nông nghiệp:
a.Trồng trọt:
- Đứng đầu cả nước về năng suất lúa, đứng thứ 2 cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực.
- Phát triển 1 số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao (vụ đông)
b.Chăn nuôi:
- Chăn nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước (27,2% năm 2002).
- Chăn nuôi bò (bò sữa), gia cầm đang phát triển.
Ngành đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản được chú ý phát triển.
IV/ Tỡnh hỡnh phỏt tri?n kinh t?:
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
IV/ Tỡnh hỡnh phỏt tri?n kinh t?:
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
H21.2- Lược đồ kinh tế Vùng Đồng bằng
Sông Hồng
.
Đầu mỗi giao thông vận tải
Cảng Hải phòng
Sân bay quốc tế Nội Bài
Hà Nội
Hải Phòng
Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm du lịch, dịch vụ lớn nhất của vùng.
Đảo Cát Bà
Côn Sơn – Kiếp Bạc
Bãi Biển Đồ Sơn
Tam Cốc – Bích Động
Các địa danh du lịch
Văn miếu Quốc Tử Giám
Lăng Bác
H 21.2. lược đồ kinh tế đồng bằng sông hồng
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
Hà Nội,Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế lớn của đồng bằng sông hồng
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm:
IV/ Tỡnh hỡnh phỏt tri?n kinh t?:
*Các trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội và Hải Phòng.
Tiết 25 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
*Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
- Tam giác kinh tế: Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh
- Vai trò: thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả 2 vùng ĐBSH, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1.Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
2/ Khu tam giác CN lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố nào?
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh
Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc.
Hà Nội, Thái Bình, Bắc Ninh.
Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam.
- Hình thành sớm và phát triển mạnh.
- Giá trị sản xuất CN tăng mạnh.
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
- Các ngành CN trọng điểm: Chế biến LTTP, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất VLXD và cơ khí.
- Các sản phẩm quan trọng: Máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, quần áo, .. .
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Đối với bài học ở tiết học này các em cần:
+ Ở nhà học bài.
+ Hoàn thành câu hỏi và bài tập 1,2,3 SGK/79.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài 22 “ Thực hành” Chuẩn bị: bút chì, thước kẻ, máy tính, chì màu.
+ Xem lại bài tập 2 (bài 10- vẽ biểu đồ đường)
 
Gửi ý kiến