Luyện tập Trang 98

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Dung
Ngày gửi: 10h:35' 05-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Dung
Ngày gửi: 10h:35' 05-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Luyện tập
Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66816.
Số nào chia hết cho 3 ?
+ Các số chia hết cho 3 là : 4563; 2229; 3576; 66816.
b) Số nào chia hết cho 9?
+ Các số chia hết cho 9 là : 4563; 66816.
c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?
+ Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229; 3576.
Bài 1:
Bài 2 :
Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho:
94 … chia hết cho 9.
945.
2 … 5 chia hết cho 3.
225; 255; 285.
c) 76 … chia hết cho 3 và chia hết cho 2.
762; 768.
Bài 3:
Câu nào đúng, câu nào sai?
Số 13 465 không chia hết cho 3
Số 70 009 chia hết cho 9.
Số 78 435 không chia hết cho 9.
Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
Đ
Đ
S
S
Bài 4:
Với bốn chữ số 0; 6; 1; 2.
Hãy viết số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) và chia hết cho 9.
(612; 621; 126; 162; 216; 261).
Hãy viết số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
(120; 102; 210; 201)
Bài 5. Trong các số 7435; 4568; 66811; 2050; 2229; 35766:
a, Số nào chia hết cho 2?
b, Số nào chia hết cho 3?
c, Số nào chia hết cho 5?
d, Số nào chia hết cho 9?
Bài 6.Trong các số 57234; 64620; 5270; 77285:
b, Số nào chia hết cho 3 và 2?
a, Số nào chia hết cho 2 và 5?
c, Số nào chia hết cho 2; 3; 5 và 9?
64620; 5270
57234; 64620
64620
Bài 7. Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho:
5
8
0
2
9
0
4
Bài 8. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 25 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Bài 8. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 25 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Giải:
Vì mỗi lớp có ít hơn 35 HS và nhiều hơn 25 HS mà nếu xếp đều thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu nên số HS của mỗi lớp là số chia hết cho 3 và 5, lớn hơn 25, nhỏ hơn 35.
Số đó là 30.
Vậy lớp đó có 30 học sinh.
Bài 9: Tìm các chữ số a và b sao cho số 18a3b chia cho 2 và 5 đều dư 1 và chia hết cho 9.
Giải:
Để số 18a3b chia cho 2 và 5 đều dư 1thì b = 1
Thay vào ta có 18a31
Để số 18a31 chia hết cho 9 thì 1+8+a+3+1 = (13+a) phải chia hết cho 9
=> a = 5
Vậy a = 5; b = 1
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi !
Toán
Luyện tập
Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66816.
Số nào chia hết cho 3 ?
+ Các số chia hết cho 3 là : 4563; 2229; 3576; 66816.
b) Số nào chia hết cho 9?
+ Các số chia hết cho 9 là : 4563; 66816.
c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?
+ Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229; 3576.
Bài 1:
Bài 2 :
Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho:
94 … chia hết cho 9.
945.
2 … 5 chia hết cho 3.
225; 255; 285.
c) 76 … chia hết cho 3 và chia hết cho 2.
762; 768.
Bài 3:
Câu nào đúng, câu nào sai?
Số 13 465 không chia hết cho 3
Số 70 009 chia hết cho 9.
Số 78 435 không chia hết cho 9.
Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
Đ
Đ
S
S
Bài 4:
Với bốn chữ số 0; 6; 1; 2.
Hãy viết số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) và chia hết cho 9.
(612; 621; 126; 162; 216; 261).
Hãy viết số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
(120; 102; 210; 201)
Bài 5. Trong các số 7435; 4568; 66811; 2050; 2229; 35766:
a, Số nào chia hết cho 2?
b, Số nào chia hết cho 3?
c, Số nào chia hết cho 5?
d, Số nào chia hết cho 9?
Bài 6.Trong các số 57234; 64620; 5270; 77285:
b, Số nào chia hết cho 3 và 2?
a, Số nào chia hết cho 2 và 5?
c, Số nào chia hết cho 2; 3; 5 và 9?
64620; 5270
57234; 64620
64620
Bài 7. Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho:
5
8
0
2
9
0
4
Bài 8. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 25 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Bài 8. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 25 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Giải:
Vì mỗi lớp có ít hơn 35 HS và nhiều hơn 25 HS mà nếu xếp đều thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu nên số HS của mỗi lớp là số chia hết cho 3 và 5, lớn hơn 25, nhỏ hơn 35.
Số đó là 30.
Vậy lớp đó có 30 học sinh.
Bài 9: Tìm các chữ số a và b sao cho số 18a3b chia cho 2 và 5 đều dư 1 và chia hết cho 9.
Giải:
Để số 18a3b chia cho 2 và 5 đều dư 1thì b = 1
Thay vào ta có 18a31
Để số 18a31 chia hết cho 9 thì 1+8+a+3+1 = (13+a) phải chia hết cho 9
=> a = 5
Vậy a = 5; b = 1
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi !
 







Các ý kiến mới nhất