Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Ân
Ngày gửi: 23h:28' 05-12-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Ân
Ngày gửi: 23h:28' 05-12-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Glicoprotein
Colesteron
Lớp photpholipit kép
Protein xuyên màng
Protein bám màng
4
1
5
2
3
Chủ đề: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Nội dung bài học:
I. Vận chuyển thụ động
II. Vận chuyển chủ động
III. Vận chuyển nhờ sự biến dạng của màng sinh chất
Thả xe xuống dốc
Đạp xe lên dốc
cao đến thấp
thấp đến cao
không tốn năng lượng
tốn năng lượng
KHỞI ĐỘNG
I. Vận chuyển thụ động
1. Khái niệm
Thế nào là hình thức vận chuyển thụ động?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Điều gì sẽ xảy ra khi nhỏ giọt màu hoa đậu biếc vào cốc nước lọc?
HS LÀM THÍ NGHIỆM
I. Vận chuyển thụ động
2. Cơ chế:
Vậy thế nào là hiện tượng khuếch tán ?
Khuếch tán
b.
a.
Có mấy phương thức vận chuyển (thụ động) các chất qua màng ?
I. Vận chuyển thụ động
* Các phương thức vận chuyển:
Các phân tử không phân cực, kích thước nhỏ (CO2, O2 …)
Các chất phân cực, kích thước lớn (glucozơ…)
b.
a.
Những chất nào được vận chuyển qua lớp photpholipit kép ? Qua kênh protêin ?
Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau ?
Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi)
...................................
Vậy thế nào là hiện tượng thẩm thấu?
Đối với các phân tử nước tự do
khuếch tán qua màng
(từ nơi có thế nước cao nơi có thế nước thấp)
3. Các loại môi trường bên ngoài tế bào
Trong TB
Ngoài TB
TB hồng cầu
TB thực vật
MT ưu trương
MT đẳng trương
MT nhược trương
Trong TB
Ngoài TB
Trong TB
Ngoài TB
Cao hơn → tế bào mất nước
Nhỏ hơn → tế bào hút nước
Bằng nhau
3. Các loại môi trường bên ngoài tế bào
Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta ăn thức ăn chứa quá nhiều muối NaCl?
II. Vận chuyển chủ động
[glucozo]: máu > nưu?c tiểu
[urê]: máu < nưu?c tiểu
II. Vận chuyển chủ động
Qua các VD trên, em hãy cho biết vận chuyển chủ động là gì?
1. Khái niệm:
Cơ chế của vận chuyển chủ động ?
Môi trường ngoại bào
Môi trường nội bào
2. Cơ chế:
Môi trường nội bào
Môi trường ngoại bào
Các phương thức vận chuyển chủ động
Có mấy phương thức vận chuyển chủ động ?
Nhập bào:
* Thực bào
* Ẩm bào
III. Vận chuyển nhờ sự biến dạng của màng sinh chất
Thế nào là quá trình nhập bào ?
2. Xuất bào:
Thế nào là quá trình xuất bào ?
Bóng xuất bào
* Gọi tên các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất
1
2
3
4
5
LUYỆN TẬP
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Các hình thức vận chuyển nào tiêu tốn năng lượng ?
A. Nhập bào và xuất bào, vận chuyển chủ động.
B. Nhập bào và xuất bào, vận chuyển thụ động.
C. Vận chuyển chủ động.
D. Vận chuyển thụ động.
Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về vận chuyển thụ động?
A. Tiêu tốn nhiều năng lượng.
B. Cần có các ‘máy bơm’’ và ATP.
C. Vận chuyển các chất ngược chiều građien nồng độ.
D. Vận chuyển các chất cùng chiều građien nồng độ.
Câu hỏi trắc nghiệm
Điểm phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động:
Điểm phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động:
Do sự chênh lệch nồng độ
Do nhu cầu của tế bào
Không cần năng lượng
Cần năng lượng
Theo chiều Gradien nồng độ
Ngược chiều Gradien nồng độ
Không cần chất mang
Cần chất mang
Đạt đến cân bằng nồng độ
Không đạt đến cân bằng nồng độ
Em hãy giải thích các hiện tượng sau:
1. Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau ?
2. Tại sao khi tưới nhiều phân đạm quá thì cây sẽ chết?
3. Rau xào như thế nào để không bị quắt, dai mà vẫn xanh và giòn ?
4. Tại sao rau muống (ớt) chẻ ra sẽ uốn cong khi ngâm vào nước ?
Vận dụng (thực hiện ở nhà)
Chào các em!
Chúc các em học tốt!
Glicoprotein
Colesteron
Lớp photpholipit kép
Protein xuyên màng
Protein bám màng
4
1
5
2
3
Chủ đề: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Nội dung bài học:
I. Vận chuyển thụ động
II. Vận chuyển chủ động
III. Vận chuyển nhờ sự biến dạng của màng sinh chất
Thả xe xuống dốc
Đạp xe lên dốc
cao đến thấp
thấp đến cao
không tốn năng lượng
tốn năng lượng
KHỞI ĐỘNG
I. Vận chuyển thụ động
1. Khái niệm
Thế nào là hình thức vận chuyển thụ động?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Điều gì sẽ xảy ra khi nhỏ giọt màu hoa đậu biếc vào cốc nước lọc?
HS LÀM THÍ NGHIỆM
I. Vận chuyển thụ động
2. Cơ chế:
Vậy thế nào là hiện tượng khuếch tán ?
Khuếch tán
b.
a.
Có mấy phương thức vận chuyển (thụ động) các chất qua màng ?
I. Vận chuyển thụ động
* Các phương thức vận chuyển:
Các phân tử không phân cực, kích thước nhỏ (CO2, O2 …)
Các chất phân cực, kích thước lớn (glucozơ…)
b.
a.
Những chất nào được vận chuyển qua lớp photpholipit kép ? Qua kênh protêin ?
Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau ?
Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi)
...................................
Vậy thế nào là hiện tượng thẩm thấu?
Đối với các phân tử nước tự do
khuếch tán qua màng
(từ nơi có thế nước cao nơi có thế nước thấp)
3. Các loại môi trường bên ngoài tế bào
Trong TB
Ngoài TB
TB hồng cầu
TB thực vật
MT ưu trương
MT đẳng trương
MT nhược trương
Trong TB
Ngoài TB
Trong TB
Ngoài TB
Cao hơn → tế bào mất nước
Nhỏ hơn → tế bào hút nước
Bằng nhau
3. Các loại môi trường bên ngoài tế bào
Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta ăn thức ăn chứa quá nhiều muối NaCl?
II. Vận chuyển chủ động
[glucozo]: máu > nưu?c tiểu
[urê]: máu < nưu?c tiểu
II. Vận chuyển chủ động
Qua các VD trên, em hãy cho biết vận chuyển chủ động là gì?
1. Khái niệm:
Cơ chế của vận chuyển chủ động ?
Môi trường ngoại bào
Môi trường nội bào
2. Cơ chế:
Môi trường nội bào
Môi trường ngoại bào
Các phương thức vận chuyển chủ động
Có mấy phương thức vận chuyển chủ động ?
Nhập bào:
* Thực bào
* Ẩm bào
III. Vận chuyển nhờ sự biến dạng của màng sinh chất
Thế nào là quá trình nhập bào ?
2. Xuất bào:
Thế nào là quá trình xuất bào ?
Bóng xuất bào
* Gọi tên các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất
1
2
3
4
5
LUYỆN TẬP
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Các hình thức vận chuyển nào tiêu tốn năng lượng ?
A. Nhập bào và xuất bào, vận chuyển chủ động.
B. Nhập bào và xuất bào, vận chuyển thụ động.
C. Vận chuyển chủ động.
D. Vận chuyển thụ động.
Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về vận chuyển thụ động?
A. Tiêu tốn nhiều năng lượng.
B. Cần có các ‘máy bơm’’ và ATP.
C. Vận chuyển các chất ngược chiều građien nồng độ.
D. Vận chuyển các chất cùng chiều građien nồng độ.
Câu hỏi trắc nghiệm
Điểm phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động:
Điểm phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động:
Do sự chênh lệch nồng độ
Do nhu cầu của tế bào
Không cần năng lượng
Cần năng lượng
Theo chiều Gradien nồng độ
Ngược chiều Gradien nồng độ
Không cần chất mang
Cần chất mang
Đạt đến cân bằng nồng độ
Không đạt đến cân bằng nồng độ
Em hãy giải thích các hiện tượng sau:
1. Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau ?
2. Tại sao khi tưới nhiều phân đạm quá thì cây sẽ chết?
3. Rau xào như thế nào để không bị quắt, dai mà vẫn xanh và giòn ?
4. Tại sao rau muống (ớt) chẻ ra sẽ uốn cong khi ngâm vào nước ?
Vận dụng (thực hiện ở nhà)
Chào các em!
Chúc các em học tốt!
 







Các ý kiến mới nhất