Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô văn hưng
Ngày gửi: 16h:00' 06-12-2021
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: ngô văn hưng
Ngày gửi: 16h:00' 06-12-2021
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
Nội qui và hướng dẫn học online hiệu quả
ONLINE
TRONG
KHI
HỌC
- Lắng nghe, học bằng mọi giác quan: MẮT NHÌN, TAI NGHE, TAY VIẾT, ÓC SUY NGHĨ.
- Ghi chép bài đầy đủ có hệ thống (phần chữ màu đỏ)
Phải hỏi khi chưa hiểu. Không nhắn tin nói chuyện riêng. Trở về phòng học chính ngay sau khi thảo luận nhóm.
- Giơ tay phát biểu; vỗ tay, thả tim khi bạn phát biểu hay. Chỉ bật mic khi thầy, cô gọi phát biểu, chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Làm bài tập và thực hiện các nhiệm vụ thầy, cô giao.
- Vào phòng học trước 5 - 10 phút: tắt mic, bật camera. Không đưa mật khẩu của mình cho người khác.
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hai tác phẩm Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính giống nhau ở điểm nào?
A/ Cùng viết về đề tài người lính.
B/ Cùng viết trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
C/ Cùng viết về đề tài người lính, theo thể thơ tự do.
D/ Cùng viết về cuộc đời lính của chính mình.
Câu 2. Qua hình ảnh “những chiếc xe không kính” đó ta thấy tác giả là con người như thế nào?
A/ Có tâm hồn thơ trẻ trung, sôi nổi và tinh nghịch.
B/ Có sự gắn bó với đời sống chiến đấu nơi chiến trường lửa đạn..
C/Có sự am hiểu về hiện thực đời sống chiến tranh..
D/ Cả A, B, C đều đúng.
3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực, tính khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
4/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm,tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
QUAN SÁT CÁC BỨC TRANH SAU
VÀ CHO BIẾT EM HIỂU ĐƯỢC NHỮNG GÌ
VỀ NHỮNG HÌNH ẢNH ĐÓ ?
HÌNH ẢNH VỀ VÙNG ĐẤT QUẢNG NINH: CÓ NGÀNH KHAI THÁC THAN, CÓ VÙNG BIỂN THUẬN TIỆN CHO ĐÁNH BẮT CÁ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH. QUẢNG NINH LÀ VÙNG ĐẤT CẢM HỨNG ĐỂ HUY CẬN VIẾT BÀI “ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ”
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận)
1. Tác giả :
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
- Thân thế/ Cuộc đời: Huy Cận (1919-2005) tên đầy đủ là Cù Huy Cận. Quê quán: Làng Ân Phú- huyện Dụ Quang- tỉnh Hà Tĩnh
Sự nghiệp sáng tác:
+ Huy Cận đã nổi tiếng trong phong trào thơ mới với thơ “Lửa thiêng”.
+ Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 và sau cách mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một trong một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam
+ Huy Cận đã được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Phong cách sáng tác:
+ Trước cách mạng, hồn thơ ông là một hồn thơ ảo não
+ Sau cách mạng, hồn thơ ông có sự biến chuyển tươi vui hơn
=> Phong cách: Thơ Huy Cận vừa bám lấy cuộc đời vừa hướng tới những khoảng xa rộng .... vừa bay bổng lãng mạn lại vừa hiện thực đời thường.
- Các tác phảm chính:
1. Tác giả :
Tiết 45,46– Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
2. Tác phẩm
Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Phương thức biểu đạt của bài thơ?
Nội dung được nói đến trong bài thơ là gì?
* Hoàn cảnh ra đời – xuất xứ : Bài thơ được viết năm 1958, trong một chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng’’(1958).
* Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả.
*Thể loại : thơ 7 chữ
* Nội dung: Bài thơ là khúc tráng ca ca ngợi cuộc sống lao động tập thể của người dân chài trong công cuộc xây dựng và tái thiết đất nước, đồng thời bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thớ trước khung cảnh thiên nhiên đất nước giàu đẹp.
*Cảm hứng bao trùm bài thơ:
Có sự thống nhất giữa hai nguồn cảm hứng: về thiên nhiên vũ trụ và về con người lao động trong cuộc sống mới.
* Mạch cảm, xúc của bài thơ:
Từ cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc hoàng hôn
Đến cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm
Đoàn thuyền trở về trong bình minh
Tập thơ trời mỗi ngày lại sáng của Huy Cận, xuất bản 1958. Gồm 3 phần:
+ “Tập thơ vùng mỏ” nói về những người công nhân đã đấu tranh và ngã xuống trước mũi súng của chủ Pháp; về những sự “đổi thịt thay da” của vùng mỏ khi công nhân giành được quyền làm chủ của mình.
+ “Trời mỗi ngày lại sáng” có cảm xúc vũ trụ, có kỉ niệm và tâm tình về những năm kháng chiến; có cảm nhận của nhà thơ trước cuộc sống mới ở Miền Bắc, cuộc đấu tranh của nhân dân Miền Nam trong những ngày đất nước còn bị chia cắt.
+ “Biển rộng sông dài” ghi lại cảm xúc của tác giả trên đất bạn Liên Xô và Trung Quốc.
GỚI THIỆU VỀ TẬP THƠ: TRỜI MỖI NGÀY LẠI SÁNG
Năm 1954 chiến dịch ĐBP vừa kết thúc, đất nước bị chia làm 2 miền. Miền Nam tiếp tục chống đế quốc Mĩ. Miền Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng CNXH.
Bài thơ được viết năm 1958 khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, Miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào hứng, phấn chấn tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội và khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất, xây dựng đất nước mới.
Chuyến đi thực tế của mình ở vùng mỏ Quảng Ninh vào nưả cuối năm 1958, đã giúp cho nhà thơ thấy rõ và sống trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra chặng đường mới trong thơ Huy Cận
GIỚI THIỆU VỀ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC BÀI THƠ “ĐÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ”
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận)
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4 – 10 – 1958.
Đoàn thuyền đánh cá” là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận – là khúc tráng ca ca ngợi cuộc sống lao động làm chủ biển khơi làm chủ cuộc đời. Các em cùng đọc, hiểu để nắm được nội dung bài thơ.
- 3 phần:
+ Phần 1: Hai khổ đầu:
-> Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng của con người.
+ Phần 2: Bốn khổ tiếp:
-> Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.
+ Phần 3: Khổ cuối:
-> Cảnh đoàn thuyền trở về.
1. Tác giả :
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ
=> Từ bố cục bài thơ có thể trình bày cảm nhận của em về hình ảnh thiên nhiên và con người trong không gian, thời gian của bài thơ?
Ra khơi
Trở về
Đánh bắt cá
Bình minh
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Con người
theo trình tự thời gian
theo chuyến hành trình chuyên biển
CẢNH VÀ NGƯỜI TRONG KHÔNG GIAN THỜI GIAN BÀI THƠ
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người:
=> Đoàn thuyền ra khơi trong không gian rộng lớn, hùng vĩ, tráng lệ của biển trời và ánh sáng rực rỡ của hoàng hôn.
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá được miêu tả trong không gian, thời gian như thế nào? Nghệ thuật miêu tả có gì độc đáo?
+ Khổ 1:
- Hai câu đầu: Đoàn thuyền ra khơi trong cảnh hoàng hôn
+ Phép so sánh “mặt trời xuống biển” ví như “hòn lửa” cho thấy màu sắc đỏ rực và hình dạng tròn đầy của mặt trời
+ Nhà thơ liên tưởng vũ trụ như ngôi nhà lớn với màn đêm là cánh cửa còn sóng biển là then cài ⇒ Vũ trụ đang bước vào trạng thái nghỉ ngơi gợi sự bình yên, con người ra khơi vào thời điểm về đêm
- Hai câu sau: Dân chài cất cao tiếng hát ra khơi
+ Người dân chài ra khơi theo một tập thể- “Đoàn thuyền”
+ Từ “lại” cho thấy đó là một công việc thường xuyên, quen thuộc của họ, cứ màn đêm buống xuống thì họ lại ra khơi
+ Ẩn dụ “câu hát căng buồm” cho thấy câu hát cũng như có sức mạnh góp gió căng buồm đẩy con thuyền ra khơi ⇒ Vũ trụ bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu ra khơi đánh cá với khí thế phơi phới và niềm vui đang chinh phục biển khơi
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đáng cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
-> Đoàn thuyền ra khơi lao động trong tiếng hát, thể hiện mong muốn một chuyến ra khơi bội thu và khát vọng chinh phục thiên nhiên., làm chủ biển trời.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 2 và cho biết:
- Trong không gian, thời gian đó người dân chài có tâm trạng như thế nào?
Để làm rõ điều đó những biện pháp nghệ thuật nào đã được tác giả sử dụng?
* Tâm trạng người ra khơi
• Khổ 2: Câu hát thể hiện mong ước đánh nhiều cá và sự tự hào về sự giàu có của biển
- “ Cá bạc, cá thu” gợi sự giàu có phong phú của biển
- So sánh “cá thu biển đông như đoàn thoi” – từng đàn cá lao trên mặt biển như đoàn thoi mang ánh sáng lấp lánh dệt muôn luồng sáng trên tấm thảm biển
- Ẩn dụ, nhân hóa “đêm ngày dệt biển” tạo ra nhiều sắc màu chuyển động
- Nhà thơ cất tiếng gọi cá thật dịu dàng “đến dệt lưới ta đoàn cá ơi”: vừa là lời gọi vừa là niềm mong ước đánh được nhiều cá vừa xen cả sự lạc quan tươi vui v đà tự hào về biển
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 3 và chứng minh làm rõ:
Khổ thơ miêu tả người dân ra khơi với tư thế tầm vóc lớn lao.
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
• Khổ 3: Người dân ra khơi với tư thế tầm vóc lớn lao
- Nghệ thuật phóng đại “Lướt giữa mây cao với biển bằng”- con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé giờ đây qua cái nhìn của tác giả đã sánh ngang tầm vũ trụ
- Nghệ thuật ẩn dụ: “lái gió buồm trăng”: thiên nhiên hòa hợp, cùng con người lao động
⇒ Các biện pháp nghệ thuật trên làm nổi bật tầm vóc của con người và đoàn thuyền
- Không khí lao động đang trở nên hứng khởi “ Ra đậu dặm xa dò bụng biển”- mặc đêm tối, mặc gió khơi người dân chài vẫn ra khơi dò luồng cá trong lòng biển
- Ẩn dụ: “Dàn đan thế trận”- cuộc sống đánh cá của người dân chài như một trận chiến đấu ác liệt
⇒ Sự kết hợp giữa hiện thực (đoàn thuyền) với chất lãng mạn (thuyền lái gió, trăng treo trên cánh buồm) tạo nên những vần thơ đẹp và sâu sắc
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 4 và chứng minh làm rõ:
Cảnh biển đêm được miêu tả rực rỡ lung linh như bức tranh màu sắc
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
• Khổ 4: Cảnh biển đẹp trong đêm như một bức tranh
- Nhà thơ đã liệt kê những loài cá quý của biển: cá nhụ, cá chim, cá đé cho thấy sự phong phú và quý giá của biển
- Nhân hóa “Cái đuôi em quẫy” kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc: làm cho lời thơ thêm sinh động
- Phép so sánh “đuôi cá” với “ngọn đuốc”: hình ảnh so sánh thú vị giàu liên tưởng
- Nhà thơ gọi cá bằng một cách gọi rất dịu dàng-“em” ẩn chứa sự yêu mến với cá và biển cả quê hương
- Dùng nhân hoá “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”: Màn đêm trước biển như một sinh mệnh
⇒ Thiên nhiên trên biển đêm thực sự rực rỡ sắc màu như một bức tranh sơn mài
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 5 và phân tích làm rõ tinh than lao động hang say trên biển đêm của những người dân chài?
Vì sao họ lại có được tinh thần đó?
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
• Khổ 5:Tinh thần lao động hăng say và lòng biết ơn biển
- “Ta hát bài ca gọi cá vào”: Người dân chài đã biến công việc nặng nhọc thành bài ca vui tươi ⇒ Tiếng hát của người dân chài có khả năng kì diệu là gọi cá vào lưới
⇒ bút pháp lãng mạn khi miêu tả giúp cho công việc đánh cá đêm trở nên thơ mộng
+ Những người dân chài vô cùng biết ơn biển cả “biển cho ta cá như lòng mẹ
+ So sánh biển với lòng mẹ cho thấy biển nuôi sống nhân dân từ bao đời nay. Nói lên lòng tự hào và biết ơn biển
=> Được làm chủ biển trời, dược tự do ra khơi người dân chài rất vui, hào hứng. Họ biết ơn biển cả,Họ tự hào về sự giàu có của biên khơi.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Trong khổ thơ thứ 6, tác giả miêu tả cảnh đánh bắt cá trên biển đêm như thế nào? NHững biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng và có tác dụng gì?
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
• Khổ 6: Cảnh thu hoạch cá
- Thời điểm kéo lưới: “sao mờ kéo lưới kịp trời sáng”: người dân thu hoạch cá vào lúc trơi đã gần sáng hăng say
- Công việc kéo lưới: “Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng”: công việc trở nên khẩn trương với hi vọng đón chờ chùm cá nặng, cho hình dung thấy những cánh tay sắn chắc, cuồn cuộn, tư thế hiên ngang, làn da nhuộm năng gió, nhuộm cả vị mặn mòi của biển cả
- Kết thúc công việc: Kéo lưới lên là khi trời đã sáng, bình minh lên là kết thúc công việc đánh cá
- Vẻ đẹp, sự giàu có của biển đêm: “Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông”: mọi vật đều tràn ngập sức sống ⇒ Cảnh biển vào lúc bình minh bao la kì vĩ
⇒ Bút pháp lãng mạn được sử dụng làm nổi bật vẻ thơ mộng, giàu có của biển đêm và tinh thần lao động hăng say khi đã kết thúc công việc đánh cá đêm và đoàn thuyền khẩn trường trở về bến đợi mang theo thành quả lao động.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Trong khổ thơ cuối, tác gải tả cảnh đoàn thuyền trở về:
Đoàn thuyền trở về trong không khí như thế nào?
Nghệ thuật được dùng để miêu tả có gì giống và khác cảnh đoàn thuyền ra khơi ở khổ thơ đầu?
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
* Khổ 7: Là khúc ca khải hoàn
- Đoàn thuyền trở về trong “Câu hát căng buồm với gió khơi”: gió thổi đưa câu hát của người dân chài bay cao, bay xa trên biển
- Tinh thần “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”: Đoàn thuyền lướt sóng trở về như đua cùng thời gian để nhanh chóng trở về bến cảng
⇒ Câu hát lúc trở về say sưa hơn bao giờ hết, vì một đêm lao động vất vả đã được đề đáp một cách xứng đáng
-Cảnh biển buổi sớm: “Mặt trời đội biển nhô màu mới”: niềm hi vọng, sự ngợi ca cuộc sống mới của người dân ngày càng ấm no, hạnh phúc, được làm chủ cuộc sống của mình
- Thảnh quả lao động: Từ láy “huy hoàng” : là ánh sáng huy hoàng của niềm vui niềm tin vào một cuộc đời tốt đẹp
⇒ Vẻ đẹp của con người, thiên nhiên hòa hợp nhuần nhuyễn thành vẻ đẹp thực sự tráng lệ cùng với thành quả lao động đã làm nên một khúc tráng ca đầy tự hào về người lao động trên biển.
c. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong bình minh
KHỔ CUỐI:
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi.
KHỔ ĐẦU:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
So sánh điểm giống và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”?
TRAO ĐỔI THẢO LUẬN
Điểm giống và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối:
Giống: Đều có câu hát, cánh buồm, gió khơi, mặt trời, đoàn thuyền.
Khác:
+ Khổ đầu: là hình ảnh mặt trời xuống biển, đoàn thuyền ra khơi trong buổi hoàng hôn.
+ Khổ cuối: là hình ảnh mặt trời đội nhô lên, đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 53,54,55 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Qua đọc, hiểu hãy nêu khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
c. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong bình minh
4. Tổng kết
NỘI DUNG
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ca ngợi biển cả lớn lao và giàu đẹp ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của nhứng con người lao động mới
NGHỆ THUẬT
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
III. TỔNG KẾT :
NỘI DUNG
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ca ngợi biển cả lớn lao và giàu đẹp ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của nhứng con người lao động mới
NGHỆ THUẬT
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Câu hỏi 1: Nội dung của hai khổ thơ đầu bài
thơ Đoàn thuyền đánh cá là:
A.Miêu tả cảnh kéo lưới trên biển
B. Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển
C. Miêu tả cảnh ra khơi
D. Miêu tả sự phong phú của các loài cá biển
III. Luyện tập
Câu hỏi 2:Khổ thơ cuối nói về khoảng
thời gian nào?
A. Bình minh
B. Đêm tối
C. Giữa trưa
D. Hoàng hôn
III. Luyện tập
Câu 3: Nhận xét sau đây đúng hay sai: “Qua hai khổ thơ đầu bài “Đoàn thuyền đánh cá” cho ta thấy sự gần gũi, gắn bó giữa con người và thiên nhiên - biển cả. Biển đêm vốn mênh mông, bí hiểm trở nên gần gũi, ấm áp như một ngôi nhà lớn.”
A. Đúng
B. Sai
HÌNH ẢNH ĐẸP VỀ BIỂN KHƠI VÀ PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC THUỶ SẢN HIỆN ĐẠI
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Học nội dung đã phân tích.
* Chuẩn bị: Bếp lửa.
- Đọc thơ và tìm hiểu nội dung phần chú thích.
- Phân tích bài theo hai khía cạnh:
+ Bếp lửa gợi nỗi nhớ thương và tình bà cháu.
+ Suy ngẫm về bà và bếp lửa.
ONLINE
TRONG
KHI
HỌC
- Lắng nghe, học bằng mọi giác quan: MẮT NHÌN, TAI NGHE, TAY VIẾT, ÓC SUY NGHĨ.
- Ghi chép bài đầy đủ có hệ thống (phần chữ màu đỏ)
Phải hỏi khi chưa hiểu. Không nhắn tin nói chuyện riêng. Trở về phòng học chính ngay sau khi thảo luận nhóm.
- Giơ tay phát biểu; vỗ tay, thả tim khi bạn phát biểu hay. Chỉ bật mic khi thầy, cô gọi phát biểu, chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Làm bài tập và thực hiện các nhiệm vụ thầy, cô giao.
- Vào phòng học trước 5 - 10 phút: tắt mic, bật camera. Không đưa mật khẩu của mình cho người khác.
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hai tác phẩm Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính giống nhau ở điểm nào?
A/ Cùng viết về đề tài người lính.
B/ Cùng viết trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
C/ Cùng viết về đề tài người lính, theo thể thơ tự do.
D/ Cùng viết về cuộc đời lính của chính mình.
Câu 2. Qua hình ảnh “những chiếc xe không kính” đó ta thấy tác giả là con người như thế nào?
A/ Có tâm hồn thơ trẻ trung, sôi nổi và tinh nghịch.
B/ Có sự gắn bó với đời sống chiến đấu nơi chiến trường lửa đạn..
C/Có sự am hiểu về hiện thực đời sống chiến tranh..
D/ Cả A, B, C đều đúng.
3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực, tính khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
4/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm,tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
QUAN SÁT CÁC BỨC TRANH SAU
VÀ CHO BIẾT EM HIỂU ĐƯỢC NHỮNG GÌ
VỀ NHỮNG HÌNH ẢNH ĐÓ ?
HÌNH ẢNH VỀ VÙNG ĐẤT QUẢNG NINH: CÓ NGÀNH KHAI THÁC THAN, CÓ VÙNG BIỂN THUẬN TIỆN CHO ĐÁNH BẮT CÁ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH. QUẢNG NINH LÀ VÙNG ĐẤT CẢM HỨNG ĐỂ HUY CẬN VIẾT BÀI “ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ”
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận)
1. Tác giả :
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
- Thân thế/ Cuộc đời: Huy Cận (1919-2005) tên đầy đủ là Cù Huy Cận. Quê quán: Làng Ân Phú- huyện Dụ Quang- tỉnh Hà Tĩnh
Sự nghiệp sáng tác:
+ Huy Cận đã nổi tiếng trong phong trào thơ mới với thơ “Lửa thiêng”.
+ Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 và sau cách mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một trong một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam
+ Huy Cận đã được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Phong cách sáng tác:
+ Trước cách mạng, hồn thơ ông là một hồn thơ ảo não
+ Sau cách mạng, hồn thơ ông có sự biến chuyển tươi vui hơn
=> Phong cách: Thơ Huy Cận vừa bám lấy cuộc đời vừa hướng tới những khoảng xa rộng .... vừa bay bổng lãng mạn lại vừa hiện thực đời thường.
- Các tác phảm chính:
1. Tác giả :
Tiết 45,46– Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
2. Tác phẩm
Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Phương thức biểu đạt của bài thơ?
Nội dung được nói đến trong bài thơ là gì?
* Hoàn cảnh ra đời – xuất xứ : Bài thơ được viết năm 1958, trong một chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng’’(1958).
* Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả.
*Thể loại : thơ 7 chữ
* Nội dung: Bài thơ là khúc tráng ca ca ngợi cuộc sống lao động tập thể của người dân chài trong công cuộc xây dựng và tái thiết đất nước, đồng thời bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thớ trước khung cảnh thiên nhiên đất nước giàu đẹp.
*Cảm hứng bao trùm bài thơ:
Có sự thống nhất giữa hai nguồn cảm hứng: về thiên nhiên vũ trụ và về con người lao động trong cuộc sống mới.
* Mạch cảm, xúc của bài thơ:
Từ cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc hoàng hôn
Đến cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm
Đoàn thuyền trở về trong bình minh
Tập thơ trời mỗi ngày lại sáng của Huy Cận, xuất bản 1958. Gồm 3 phần:
+ “Tập thơ vùng mỏ” nói về những người công nhân đã đấu tranh và ngã xuống trước mũi súng của chủ Pháp; về những sự “đổi thịt thay da” của vùng mỏ khi công nhân giành được quyền làm chủ của mình.
+ “Trời mỗi ngày lại sáng” có cảm xúc vũ trụ, có kỉ niệm và tâm tình về những năm kháng chiến; có cảm nhận của nhà thơ trước cuộc sống mới ở Miền Bắc, cuộc đấu tranh của nhân dân Miền Nam trong những ngày đất nước còn bị chia cắt.
+ “Biển rộng sông dài” ghi lại cảm xúc của tác giả trên đất bạn Liên Xô và Trung Quốc.
GỚI THIỆU VỀ TẬP THƠ: TRỜI MỖI NGÀY LẠI SÁNG
Năm 1954 chiến dịch ĐBP vừa kết thúc, đất nước bị chia làm 2 miền. Miền Nam tiếp tục chống đế quốc Mĩ. Miền Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng CNXH.
Bài thơ được viết năm 1958 khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, Miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào hứng, phấn chấn tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội và khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất, xây dựng đất nước mới.
Chuyến đi thực tế của mình ở vùng mỏ Quảng Ninh vào nưả cuối năm 1958, đã giúp cho nhà thơ thấy rõ và sống trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra chặng đường mới trong thơ Huy Cận
GIỚI THIỆU VỀ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC BÀI THƠ “ĐÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ”
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận)
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4 – 10 – 1958.
Đoàn thuyền đánh cá” là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận – là khúc tráng ca ca ngợi cuộc sống lao động làm chủ biển khơi làm chủ cuộc đời. Các em cùng đọc, hiểu để nắm được nội dung bài thơ.
- 3 phần:
+ Phần 1: Hai khổ đầu:
-> Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng của con người.
+ Phần 2: Bốn khổ tiếp:
-> Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.
+ Phần 3: Khổ cuối:
-> Cảnh đoàn thuyền trở về.
1. Tác giả :
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
2. Bố cục bài thơ
=> Từ bố cục bài thơ có thể trình bày cảm nhận của em về hình ảnh thiên nhiên và con người trong không gian, thời gian của bài thơ?
Ra khơi
Trở về
Đánh bắt cá
Bình minh
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Con người
theo trình tự thời gian
theo chuyến hành trình chuyên biển
CẢNH VÀ NGƯỜI TRONG KHÔNG GIAN THỜI GIAN BÀI THƠ
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người:
=> Đoàn thuyền ra khơi trong không gian rộng lớn, hùng vĩ, tráng lệ của biển trời và ánh sáng rực rỡ của hoàng hôn.
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá được miêu tả trong không gian, thời gian như thế nào? Nghệ thuật miêu tả có gì độc đáo?
+ Khổ 1:
- Hai câu đầu: Đoàn thuyền ra khơi trong cảnh hoàng hôn
+ Phép so sánh “mặt trời xuống biển” ví như “hòn lửa” cho thấy màu sắc đỏ rực và hình dạng tròn đầy của mặt trời
+ Nhà thơ liên tưởng vũ trụ như ngôi nhà lớn với màn đêm là cánh cửa còn sóng biển là then cài ⇒ Vũ trụ đang bước vào trạng thái nghỉ ngơi gợi sự bình yên, con người ra khơi vào thời điểm về đêm
- Hai câu sau: Dân chài cất cao tiếng hát ra khơi
+ Người dân chài ra khơi theo một tập thể- “Đoàn thuyền”
+ Từ “lại” cho thấy đó là một công việc thường xuyên, quen thuộc của họ, cứ màn đêm buống xuống thì họ lại ra khơi
+ Ẩn dụ “câu hát căng buồm” cho thấy câu hát cũng như có sức mạnh góp gió căng buồm đẩy con thuyền ra khơi ⇒ Vũ trụ bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu ra khơi đánh cá với khí thế phơi phới và niềm vui đang chinh phục biển khơi
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đáng cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
-> Đoàn thuyền ra khơi lao động trong tiếng hát, thể hiện mong muốn một chuyến ra khơi bội thu và khát vọng chinh phục thiên nhiên., làm chủ biển trời.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 2 và cho biết:
- Trong không gian, thời gian đó người dân chài có tâm trạng như thế nào?
Để làm rõ điều đó những biện pháp nghệ thuật nào đã được tác giả sử dụng?
* Tâm trạng người ra khơi
• Khổ 2: Câu hát thể hiện mong ước đánh nhiều cá và sự tự hào về sự giàu có của biển
- “ Cá bạc, cá thu” gợi sự giàu có phong phú của biển
- So sánh “cá thu biển đông như đoàn thoi” – từng đàn cá lao trên mặt biển như đoàn thoi mang ánh sáng lấp lánh dệt muôn luồng sáng trên tấm thảm biển
- Ẩn dụ, nhân hóa “đêm ngày dệt biển” tạo ra nhiều sắc màu chuyển động
- Nhà thơ cất tiếng gọi cá thật dịu dàng “đến dệt lưới ta đoàn cá ơi”: vừa là lời gọi vừa là niềm mong ước đánh được nhiều cá vừa xen cả sự lạc quan tươi vui v đà tự hào về biển
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 3 và chứng minh làm rõ:
Khổ thơ miêu tả người dân ra khơi với tư thế tầm vóc lớn lao.
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
• Khổ 3: Người dân ra khơi với tư thế tầm vóc lớn lao
- Nghệ thuật phóng đại “Lướt giữa mây cao với biển bằng”- con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé giờ đây qua cái nhìn của tác giả đã sánh ngang tầm vũ trụ
- Nghệ thuật ẩn dụ: “lái gió buồm trăng”: thiên nhiên hòa hợp, cùng con người lao động
⇒ Các biện pháp nghệ thuật trên làm nổi bật tầm vóc của con người và đoàn thuyền
- Không khí lao động đang trở nên hứng khởi “ Ra đậu dặm xa dò bụng biển”- mặc đêm tối, mặc gió khơi người dân chài vẫn ra khơi dò luồng cá trong lòng biển
- Ẩn dụ: “Dàn đan thế trận”- cuộc sống đánh cá của người dân chài như một trận chiến đấu ác liệt
⇒ Sự kết hợp giữa hiện thực (đoàn thuyền) với chất lãng mạn (thuyền lái gió, trăng treo trên cánh buồm) tạo nên những vần thơ đẹp và sâu sắc
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 4 và chứng minh làm rõ:
Cảnh biển đêm được miêu tả rực rỡ lung linh như bức tranh màu sắc
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
• Khổ 4: Cảnh biển đẹp trong đêm như một bức tranh
- Nhà thơ đã liệt kê những loài cá quý của biển: cá nhụ, cá chim, cá đé cho thấy sự phong phú và quý giá của biển
- Nhân hóa “Cái đuôi em quẫy” kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc: làm cho lời thơ thêm sinh động
- Phép so sánh “đuôi cá” với “ngọn đuốc”: hình ảnh so sánh thú vị giàu liên tưởng
- Nhà thơ gọi cá bằng một cách gọi rất dịu dàng-“em” ẩn chứa sự yêu mến với cá và biển cả quê hương
- Dùng nhân hoá “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”: Màn đêm trước biển như một sinh mệnh
⇒ Thiên nhiên trên biển đêm thực sự rực rỡ sắc màu như một bức tranh sơn mài
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đọc khổ thơ 5 và phân tích làm rõ tinh than lao động hang say trên biển đêm của những người dân chài?
Vì sao họ lại có được tinh thần đó?
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
• Khổ 5:Tinh thần lao động hăng say và lòng biết ơn biển
- “Ta hát bài ca gọi cá vào”: Người dân chài đã biến công việc nặng nhọc thành bài ca vui tươi ⇒ Tiếng hát của người dân chài có khả năng kì diệu là gọi cá vào lưới
⇒ bút pháp lãng mạn khi miêu tả giúp cho công việc đánh cá đêm trở nên thơ mộng
+ Những người dân chài vô cùng biết ơn biển cả “biển cho ta cá như lòng mẹ
+ So sánh biển với lòng mẹ cho thấy biển nuôi sống nhân dân từ bao đời nay. Nói lên lòng tự hào và biết ơn biển
=> Được làm chủ biển trời, dược tự do ra khơi người dân chài rất vui, hào hứng. Họ biết ơn biển cả,Họ tự hào về sự giàu có của biên khơi.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Trong khổ thơ thứ 6, tác giả miêu tả cảnh đánh bắt cá trên biển đêm như thế nào? NHững biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng và có tác dụng gì?
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
• Khổ 6: Cảnh thu hoạch cá
- Thời điểm kéo lưới: “sao mờ kéo lưới kịp trời sáng”: người dân thu hoạch cá vào lúc trơi đã gần sáng hăng say
- Công việc kéo lưới: “Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng”: công việc trở nên khẩn trương với hi vọng đón chờ chùm cá nặng, cho hình dung thấy những cánh tay sắn chắc, cuồn cuộn, tư thế hiên ngang, làn da nhuộm năng gió, nhuộm cả vị mặn mòi của biển cả
- Kết thúc công việc: Kéo lưới lên là khi trời đã sáng, bình minh lên là kết thúc công việc đánh cá
- Vẻ đẹp, sự giàu có của biển đêm: “Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông”: mọi vật đều tràn ngập sức sống ⇒ Cảnh biển vào lúc bình minh bao la kì vĩ
⇒ Bút pháp lãng mạn được sử dụng làm nổi bật vẻ thơ mộng, giàu có của biển đêm và tinh thần lao động hăng say khi đã kết thúc công việc đánh cá đêm và đoàn thuyền khẩn trường trở về bến đợi mang theo thành quả lao động.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 45,46 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Trong khổ thơ cuối, tác gải tả cảnh đoàn thuyền trở về:
Đoàn thuyền trở về trong không khí như thế nào?
Nghệ thuật được dùng để miêu tả có gì giống và khác cảnh đoàn thuyền ra khơi ở khổ thơ đầu?
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
* Khổ 7: Là khúc ca khải hoàn
- Đoàn thuyền trở về trong “Câu hát căng buồm với gió khơi”: gió thổi đưa câu hát của người dân chài bay cao, bay xa trên biển
- Tinh thần “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”: Đoàn thuyền lướt sóng trở về như đua cùng thời gian để nhanh chóng trở về bến cảng
⇒ Câu hát lúc trở về say sưa hơn bao giờ hết, vì một đêm lao động vất vả đã được đề đáp một cách xứng đáng
-Cảnh biển buổi sớm: “Mặt trời đội biển nhô màu mới”: niềm hi vọng, sự ngợi ca cuộc sống mới của người dân ngày càng ấm no, hạnh phúc, được làm chủ cuộc sống của mình
- Thảnh quả lao động: Từ láy “huy hoàng” : là ánh sáng huy hoàng của niềm vui niềm tin vào một cuộc đời tốt đẹp
⇒ Vẻ đẹp của con người, thiên nhiên hòa hợp nhuần nhuyễn thành vẻ đẹp thực sự tráng lệ cùng với thành quả lao động đã làm nên một khúc tráng ca đầy tự hào về người lao động trên biển.
c. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong bình minh
KHỔ CUỐI:
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi.
KHỔ ĐẦU:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
So sánh điểm giống và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”?
TRAO ĐỔI THẢO LUẬN
Điểm giống và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối:
Giống: Đều có câu hát, cánh buồm, gió khơi, mặt trời, đoàn thuyền.
Khác:
+ Khổ đầu: là hình ảnh mặt trời xuống biển, đoàn thuyền ra khơi trong buổi hoàng hôn.
+ Khổ cuối: là hình ảnh mặt trời đội nhô lên, đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh.
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm trạng của con người
Tiết 53,54,55 – Văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I. Giới thiệu chung
II. Đọc, hiểu văn bản
3. Phân tích
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Qua đọc, hiểu hãy nêu khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
* Tâm trạng người ra khơi
b. Cảnh đánh bắt cá trên biển
c. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong bình minh
4. Tổng kết
NỘI DUNG
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ca ngợi biển cả lớn lao và giàu đẹp ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của nhứng con người lao động mới
NGHỆ THUẬT
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
III. TỔNG KẾT :
NỘI DUNG
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ca ngợi biển cả lớn lao và giàu đẹp ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của nhứng con người lao động mới
NGHỆ THUẬT
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Câu hỏi 1: Nội dung của hai khổ thơ đầu bài
thơ Đoàn thuyền đánh cá là:
A.Miêu tả cảnh kéo lưới trên biển
B. Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển
C. Miêu tả cảnh ra khơi
D. Miêu tả sự phong phú của các loài cá biển
III. Luyện tập
Câu hỏi 2:Khổ thơ cuối nói về khoảng
thời gian nào?
A. Bình minh
B. Đêm tối
C. Giữa trưa
D. Hoàng hôn
III. Luyện tập
Câu 3: Nhận xét sau đây đúng hay sai: “Qua hai khổ thơ đầu bài “Đoàn thuyền đánh cá” cho ta thấy sự gần gũi, gắn bó giữa con người và thiên nhiên - biển cả. Biển đêm vốn mênh mông, bí hiểm trở nên gần gũi, ấm áp như một ngôi nhà lớn.”
A. Đúng
B. Sai
HÌNH ẢNH ĐẸP VỀ BIỂN KHƠI VÀ PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC THUỶ SẢN HIỆN ĐẠI
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Học nội dung đã phân tích.
* Chuẩn bị: Bếp lửa.
- Đọc thơ và tìm hiểu nội dung phần chú thích.
- Phân tích bài theo hai khía cạnh:
+ Bếp lửa gợi nỗi nhớ thương và tình bà cháu.
+ Suy ngẫm về bà và bếp lửa.
 








Các ý kiến mới nhất