Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Sắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: truong quoc minh
Ngày gửi: 16h:22' 06-12-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: truong quoc minh
Ngày gửi: 16h:22' 06-12-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
BÀI 19 SẮT
(IRON)
Gv: TRƯƠNG HOÀNG VIỆT
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG LONG TÂY
KIểM TRA BàI Cũ
1. 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
2. Al2(SO4)3 + 3BaCl2 2AlCl3 + 3BaSO4
3. AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
BÀI 19 SẮT (IRON)
BÀI 19 SẮT (IRON)
KHHH : Fe (M = 56 g/mol)
I- Tính chất vật lí
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt (nhưng kém nhôm)
Sắt là kim loại nặng (D=7,86g/cm3), to nc = 1539 oC.
Có tính nhiễm từ (bị nam châm hút).
II- Tính chất hóa học
(Fe có hóa trị II và III)
(Fe có hóa trị III)
II- Tính chất hóa học
1.Tác dụng với phi kim:
a) Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi t0 cao oxit sắt từ, trong đó sắt có hóa trị (II) và (III)
3Fe + 2O2 Fe3O4
oxit sắt từ (FeO. Fe2O3 )
b) Tác dụng với clo:
2. Sắt tác dụng với dung dịch acid:
Sắt + phi kim khác như S,Br2... ở t0 cao muối
Sắt + dd acid Muối sắt (II) + Khí Hiđro
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3. Sắt tác dụng với dung dịch muối (của kim loại hoạt động yếu hơn):
Sắt + dd muối Muối mới + Kim loại mới
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
* Kết luận: Sắt có những tính chất hóa học của kim loại. Sắt là kim loại
có nhiều hóa trị.
* Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội.
vàng lục nâu đỏ
* Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội.
LƯU Ý:
Nhưng, tác dụng được với H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng
2Fe + 6H2SO4đặc, nóng Fe2 (SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 4HNO3đặc, nóng Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Em hãy so sánh tính chất hóa học của Al và Fe.
So sánh tính chất hóa học của nhôm với sắt
Đều có tính chất hóa học của kim loại.
Đều không phản ứng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
- Phản ứng với kiềm
Ứng dụng trong các bài tập nhận biết, loại Al ra khỏi hỗn hợp kim loại.
- Khi tham gia phản ứng tạo thành hợp chất chỉ có hóa trị III.
- Không phản ứng với kiềm
- Khi tham gia phản ứng tạo thành hợp chất có hóa trị II hoặc III.
Đất nông nghiệp bị nhiễm phèn do chứa nhiều sắt
Hiện tượng nước bị nhiễm sắt
Nước nhiễm sắt thường có màu vàng, mùi tanh, khi hứng trong vật chứa 1 thời gian để tiếp xúc với không khí tạo thành kết tủa tạo màu đỏ nâu (Fe(OH)3)
17
Bơm nước ngầm cho chảy qua các giàn mưa
Sục khí oxi vào bể chứa nước ngầm
Cách xử lí nước ngầm thành nước sạch
Vai trò của sắt với cơ thể?
BÀI 19: SẮT
Câu 1: Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau để phân biệt kim loại Al và Fe.
NaCl
HCl
CuCl2
NaOH
Bài tập
Câu 2. Tính chất hóa học nào sau đây không phải của sắt?
D. Tác dụng với dung dịch muối
A. Tác dụng với phi kim.
B. Tác dụng với dung dịch bazơ.
C . Tác dụng với dung dịch axit.
Bài tập
Câu 3: Trong các PTHH sau, PTHH nào không đúng?
A. 3Fe + 2O2 Fe3O4
B. Fe + Cl2 FeCl2
C. Fe + 2HCl FeCl2 + H2
D. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
to
to
Bài tập
C. Cu D. Al
Fe B. Zn
Câu 4: Kim loại được dùng để làm sạch dung dịch FeSO4 có lẫn
tạp chất CuSO4 là:
Câu 5: Để thu được Fe từ hỗn hợp bột Fe và Al, người ta dùng:
A. Dung dịch NaOH dư
B . Dung dịch NaCl
C. Dung dịch HCl
D. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Bài tập
t0
Fe3O4
Fe +
+ H2
Fe(NO3 )2
Fe +
t0
FeCl3
Fe +
2
2
3
(2)
(4)
(1)
(3)
2 O2
2 AgNO3
+ 2 Ag
3 Cl2
Fe +
2 HCl
FeCl2
Câu 6: Hãy hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài: Học kĩ phần tính chất hóa học của sắt.
- Làm bài tập 3,4,5 sgk trang 60.
- Nghiên cứu bài 20: “Hợp kim sắt: Gang , thép.
+ Thế nào là: hợp kim; gang; thép.
+ Nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của gang, thép.
+ Nguyên tắc sản suất: gang, thép. Viết PTHH.
Fe dư + 10ml (0,01 lít) dung dịch CuSO41M Chất rắn A
và dung dịch B
a) Cho A + HCl dư, tính mCR còn lại sau phản ứng.
b) Dung dịch NaOH 1M + dung dịch B, tính VNaOH =?/.
Bài tập 5/ sgk-60
Hướng dẫn giải bài 5 sgk trang 60
- Tính: nCuSO4 = 0,01.1= 0,01( mol)
- Vì Fe dư nên CuSO4 phản ứng hết
PTHH:1) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
0,01 0,01 0,01 0,01
Chất rắn A gồm Cu và Fe dư, dd B là dd FeSO4
Cho A ( hh Cu, Fe dư) + dd HCl dư nên Fe phản ứng hết, Cu không phản ứng.
PTHH: 2) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Vậy chất rắn còn lại sau phản ứng là Cu
mCu = 0,01. 64 = 6,4( g)
b) Dd B + dd NaOH
PTHH: 3) 2NaOH + FeSO4 Fe(OH)2 + Na2SO4
0,02 0,01
Vậy : Vdd NaOH = 0,02 / 1 = 0,02 (lit) = 20 (ml)
Hãy xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4% Fe về khối lượng(mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt)
Giải
(IRON)
Gv: TRƯƠNG HOÀNG VIỆT
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG LONG TÂY
KIểM TRA BàI Cũ
1. 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
2. Al2(SO4)3 + 3BaCl2 2AlCl3 + 3BaSO4
3. AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
BÀI 19 SẮT (IRON)
BÀI 19 SẮT (IRON)
KHHH : Fe (M = 56 g/mol)
I- Tính chất vật lí
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt (nhưng kém nhôm)
Sắt là kim loại nặng (D=7,86g/cm3), to nc = 1539 oC.
Có tính nhiễm từ (bị nam châm hút).
II- Tính chất hóa học
(Fe có hóa trị II và III)
(Fe có hóa trị III)
II- Tính chất hóa học
1.Tác dụng với phi kim:
a) Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi t0 cao oxit sắt từ, trong đó sắt có hóa trị (II) và (III)
3Fe + 2O2 Fe3O4
oxit sắt từ (FeO. Fe2O3 )
b) Tác dụng với clo:
2. Sắt tác dụng với dung dịch acid:
Sắt + phi kim khác như S,Br2... ở t0 cao muối
Sắt + dd acid Muối sắt (II) + Khí Hiđro
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3. Sắt tác dụng với dung dịch muối (của kim loại hoạt động yếu hơn):
Sắt + dd muối Muối mới + Kim loại mới
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
* Kết luận: Sắt có những tính chất hóa học của kim loại. Sắt là kim loại
có nhiều hóa trị.
* Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội.
vàng lục nâu đỏ
* Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội.
LƯU Ý:
Nhưng, tác dụng được với H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng
2Fe + 6H2SO4đặc, nóng Fe2 (SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 4HNO3đặc, nóng Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Em hãy so sánh tính chất hóa học của Al và Fe.
So sánh tính chất hóa học của nhôm với sắt
Đều có tính chất hóa học của kim loại.
Đều không phản ứng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
- Phản ứng với kiềm
Ứng dụng trong các bài tập nhận biết, loại Al ra khỏi hỗn hợp kim loại.
- Khi tham gia phản ứng tạo thành hợp chất chỉ có hóa trị III.
- Không phản ứng với kiềm
- Khi tham gia phản ứng tạo thành hợp chất có hóa trị II hoặc III.
Đất nông nghiệp bị nhiễm phèn do chứa nhiều sắt
Hiện tượng nước bị nhiễm sắt
Nước nhiễm sắt thường có màu vàng, mùi tanh, khi hứng trong vật chứa 1 thời gian để tiếp xúc với không khí tạo thành kết tủa tạo màu đỏ nâu (Fe(OH)3)
17
Bơm nước ngầm cho chảy qua các giàn mưa
Sục khí oxi vào bể chứa nước ngầm
Cách xử lí nước ngầm thành nước sạch
Vai trò của sắt với cơ thể?
BÀI 19: SẮT
Câu 1: Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau để phân biệt kim loại Al và Fe.
NaCl
HCl
CuCl2
NaOH
Bài tập
Câu 2. Tính chất hóa học nào sau đây không phải của sắt?
D. Tác dụng với dung dịch muối
A. Tác dụng với phi kim.
B. Tác dụng với dung dịch bazơ.
C . Tác dụng với dung dịch axit.
Bài tập
Câu 3: Trong các PTHH sau, PTHH nào không đúng?
A. 3Fe + 2O2 Fe3O4
B. Fe + Cl2 FeCl2
C. Fe + 2HCl FeCl2 + H2
D. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
to
to
Bài tập
C. Cu D. Al
Fe B. Zn
Câu 4: Kim loại được dùng để làm sạch dung dịch FeSO4 có lẫn
tạp chất CuSO4 là:
Câu 5: Để thu được Fe từ hỗn hợp bột Fe và Al, người ta dùng:
A. Dung dịch NaOH dư
B . Dung dịch NaCl
C. Dung dịch HCl
D. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Bài tập
t0
Fe3O4
Fe +
+ H2
Fe(NO3 )2
Fe +
t0
FeCl3
Fe +
2
2
3
(2)
(4)
(1)
(3)
2 O2
2 AgNO3
+ 2 Ag
3 Cl2
Fe +
2 HCl
FeCl2
Câu 6: Hãy hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài: Học kĩ phần tính chất hóa học của sắt.
- Làm bài tập 3,4,5 sgk trang 60.
- Nghiên cứu bài 20: “Hợp kim sắt: Gang , thép.
+ Thế nào là: hợp kim; gang; thép.
+ Nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của gang, thép.
+ Nguyên tắc sản suất: gang, thép. Viết PTHH.
Fe dư + 10ml (0,01 lít) dung dịch CuSO41M Chất rắn A
và dung dịch B
a) Cho A + HCl dư, tính mCR còn lại sau phản ứng.
b) Dung dịch NaOH 1M + dung dịch B, tính VNaOH =?/.
Bài tập 5/ sgk-60
Hướng dẫn giải bài 5 sgk trang 60
- Tính: nCuSO4 = 0,01.1= 0,01( mol)
- Vì Fe dư nên CuSO4 phản ứng hết
PTHH:1) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
0,01 0,01 0,01 0,01
Chất rắn A gồm Cu và Fe dư, dd B là dd FeSO4
Cho A ( hh Cu, Fe dư) + dd HCl dư nên Fe phản ứng hết, Cu không phản ứng.
PTHH: 2) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Vậy chất rắn còn lại sau phản ứng là Cu
mCu = 0,01. 64 = 6,4( g)
b) Dd B + dd NaOH
PTHH: 3) 2NaOH + FeSO4 Fe(OH)2 + Na2SO4
0,02 0,01
Vậy : Vdd NaOH = 0,02 / 1 = 0,02 (lit) = 20 (ml)
Hãy xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4% Fe về khối lượng(mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt)
Giải
 








Các ý kiến mới nhất