Bài 32. Tơ sợi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Đông
Ngày gửi: 22h:52' 06-12-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 328
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Đông
Ngày gửi: 22h:52' 06-12-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC
TƠ SỢI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN XUÂN ĐÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ ĐA 3
Kiểm tra bài cũ
Chọn chữ cái trước ý đúng nhất:
* Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào?
a. Than đá
b. Dầu mỏ
c. Cả hai vật liệu trên
CHƯA ĐÚNG
CHƯA ĐÚNG
* Chọn ý đúng nhất.
- Chất dẻo có tính chất chung là: Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
a. Đúng
b. Sai
SAI RỒI
* Có mấy loại chất dẻo, là những loại nào?
1. Nguồn gốc của một số loại tơ sợi.
Khoa học
TƠ SỢI
2. Tính chất của tơ sợi
3. Công dụng của một số loại tơ sợi.
1. Phơi đay
2. Cán bông
3. Kéo tơ
Sợi đay:
Thu hoạch cây đay
Sợi đay:
Sợi đay:
Sợi đay:
Sợi đay:
* Sản phẩm từ cây đay hết sức phong phú như: Dây thừng, thảm bồi, bao tải. Toàn bộ cây đay có thể được chế biến thành bột giấy, sản xuất các loại giấy in,…
Sợi bông:
Sợi bông:
Sợi bông:
Sợi bông:
* Sản phẩm từ sợi bông là vải, bông y tế, chăn bông, lều, bạt, buồm,…
2. Sợi bông:
Sợi tơ tằm:
Chăm sóc cây dâu
Cây dâu
Sợi tơ tằm:
Con tằm ăn lá dâu
Sợi tơ tằm:
Con tằm ăn lá dâu
Sợi tơ tằm:
Tằm nhả tơ
Sợi tơ tằm:
Kén
Sợi tơ tằm:
Đây là công đoạn ươm tơ, kéo sợi
Người thợ cho kén vào nước sôi, lấy từng mối tơ nối lại với nhau cho lên guồng quay thành từng sợi tơ.
Sau đó, từ từng guồng tơ nhỏ, người thợ lại tiếp tục nối lại với nhau quay thành cuộn tơ lớn đó là tơ nguyên liệu.
Sợi tơ tằm:
- Sợi lanh:
Được sản xuất từ vỏ cây lanh, Thu hoạch lanh về, bóc lấy phần vỏ, phơi khô, sau đó tước nhỏ, se thành sợi.
- Sợi gai:
Được sản xuất từ vỏ cây gai, thu gai về, tước vỏ cây gai, lấy sợi.
- Sợi ni lông:
Được tổng hợp nhân tạo từ công nghệ hóa học, còn gọi là tơ sợi nhân tạo.
* Kết luận:
Nguồn gốc của
một số loại tơ sợi:
Sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai, sợi tơ tằm gọi chung là tơ sợi tự nhiên. Sợi tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ động vật. Ngoài các loại tơ sợi tự nhiên, còn có loại sợi ni lông được tổng hợp nhân tạo từ công nghệ hóa học, còn gọi là tơ sợi nhân tạo.
2. Tính chất của tơ sợi:
- Lần lượt đốt từng mẫu tơ sợi, quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả.
- Kết hợp thông tin ở trang 67/ sgk hoàn thành phiếu học tập
Tạo thành tàn tro
Vón cục lại
- Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc có thể rất dày.
- Vải tơ tằm thuộc hàng cao cấp, đẹp óng ả.Quần áo may bằng vải sợi tự nhiên giữ ấm cơ thể khi trời lạnh và thoáng mát khi trời nóng.
- Vải ni lông không thấm nước, khô nhanh, dai, bền và không nhàu.
- Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc có thể rất dày.
- Vải tơ tằm thuộc hàng cao cấp, đẹp óng ả.
Quần áo may bằng vải sợi tự nhiên giữ ấm cơ thể khi trời lạnh và thoáng mát khi trời nóng.
- Vải ni lông không thấm nước, khô nhanh, dai, bền và không nhàu.
3. Công dụng của một số loại tơ sợi:
* Sợi bông: Là nguyên liệu quan trọng dùng để dệt vải.
* Tơ tằm: Có nhiều loại, trong đó có loại tơ nõn dùng để dệt lụa.
* Tơ sợi nhân tạo: Sợi ni lông là một trong các loại tơ sợi nhân tạo dùng để dệt vải. Ngoài ra còn được dùng trong y tế, làm các ống để thay thế cho các mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn, một số chi tiết của máy móc,…
* Kết luận:
Tơ sợi là nguyên liệu chính của ngành dệt may và một số ngành công nghiệp khác. Tơ sợi tự nhiên có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp nhẹ. Quần áo may bằng vải sợi bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông. Vải lụa tơ tằm là một trong những mặt hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát mẻ khi trời nóng.
Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, không nhàu, dai, bền, Sợi ni lông còn được dùng trong y tế, làm các ống để thay thế cho các mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải, đai lưng an toàn, một số chi tiết của máy móc…
*Bài tập củng cố:
- Chọn chữ cái trước ý đúng nhất
1. Loại tơ sợi nào dưới đây có nguồn gốc từ động vật?
c. Sợi lanh
d. Sợi đay
a. Sợi bông
b. Tơ tằm
- Chọn chữ cái trước ý đúng nhất.
2. Sợi bông, sợi đay, sợi gai, tơ tằm và sợi lanh có tên chung là gì?
a. Tơ sợi tự nhiên
b. Tơ sợi nhân tạo
3. Tơ sợi tự nhiên, khi cháy tạo thành tro. Tơ sợi nhân tạo, khi cháy thì vón cục lại.
a. Đúng
b. Sai
Bài tập củng cố:
TƠ SỢI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN XUÂN ĐÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ ĐA 3
Kiểm tra bài cũ
Chọn chữ cái trước ý đúng nhất:
* Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào?
a. Than đá
b. Dầu mỏ
c. Cả hai vật liệu trên
CHƯA ĐÚNG
CHƯA ĐÚNG
* Chọn ý đúng nhất.
- Chất dẻo có tính chất chung là: Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
a. Đúng
b. Sai
SAI RỒI
* Có mấy loại chất dẻo, là những loại nào?
1. Nguồn gốc của một số loại tơ sợi.
Khoa học
TƠ SỢI
2. Tính chất của tơ sợi
3. Công dụng của một số loại tơ sợi.
1. Phơi đay
2. Cán bông
3. Kéo tơ
Sợi đay:
Thu hoạch cây đay
Sợi đay:
Sợi đay:
Sợi đay:
Sợi đay:
* Sản phẩm từ cây đay hết sức phong phú như: Dây thừng, thảm bồi, bao tải. Toàn bộ cây đay có thể được chế biến thành bột giấy, sản xuất các loại giấy in,…
Sợi bông:
Sợi bông:
Sợi bông:
Sợi bông:
* Sản phẩm từ sợi bông là vải, bông y tế, chăn bông, lều, bạt, buồm,…
2. Sợi bông:
Sợi tơ tằm:
Chăm sóc cây dâu
Cây dâu
Sợi tơ tằm:
Con tằm ăn lá dâu
Sợi tơ tằm:
Con tằm ăn lá dâu
Sợi tơ tằm:
Tằm nhả tơ
Sợi tơ tằm:
Kén
Sợi tơ tằm:
Đây là công đoạn ươm tơ, kéo sợi
Người thợ cho kén vào nước sôi, lấy từng mối tơ nối lại với nhau cho lên guồng quay thành từng sợi tơ.
Sau đó, từ từng guồng tơ nhỏ, người thợ lại tiếp tục nối lại với nhau quay thành cuộn tơ lớn đó là tơ nguyên liệu.
Sợi tơ tằm:
- Sợi lanh:
Được sản xuất từ vỏ cây lanh, Thu hoạch lanh về, bóc lấy phần vỏ, phơi khô, sau đó tước nhỏ, se thành sợi.
- Sợi gai:
Được sản xuất từ vỏ cây gai, thu gai về, tước vỏ cây gai, lấy sợi.
- Sợi ni lông:
Được tổng hợp nhân tạo từ công nghệ hóa học, còn gọi là tơ sợi nhân tạo.
* Kết luận:
Nguồn gốc của
một số loại tơ sợi:
Sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai, sợi tơ tằm gọi chung là tơ sợi tự nhiên. Sợi tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ động vật. Ngoài các loại tơ sợi tự nhiên, còn có loại sợi ni lông được tổng hợp nhân tạo từ công nghệ hóa học, còn gọi là tơ sợi nhân tạo.
2. Tính chất của tơ sợi:
- Lần lượt đốt từng mẫu tơ sợi, quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả.
- Kết hợp thông tin ở trang 67/ sgk hoàn thành phiếu học tập
Tạo thành tàn tro
Vón cục lại
- Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc có thể rất dày.
- Vải tơ tằm thuộc hàng cao cấp, đẹp óng ả.Quần áo may bằng vải sợi tự nhiên giữ ấm cơ thể khi trời lạnh và thoáng mát khi trời nóng.
- Vải ni lông không thấm nước, khô nhanh, dai, bền và không nhàu.
- Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc có thể rất dày.
- Vải tơ tằm thuộc hàng cao cấp, đẹp óng ả.
Quần áo may bằng vải sợi tự nhiên giữ ấm cơ thể khi trời lạnh và thoáng mát khi trời nóng.
- Vải ni lông không thấm nước, khô nhanh, dai, bền và không nhàu.
3. Công dụng của một số loại tơ sợi:
* Sợi bông: Là nguyên liệu quan trọng dùng để dệt vải.
* Tơ tằm: Có nhiều loại, trong đó có loại tơ nõn dùng để dệt lụa.
* Tơ sợi nhân tạo: Sợi ni lông là một trong các loại tơ sợi nhân tạo dùng để dệt vải. Ngoài ra còn được dùng trong y tế, làm các ống để thay thế cho các mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn, một số chi tiết của máy móc,…
* Kết luận:
Tơ sợi là nguyên liệu chính của ngành dệt may và một số ngành công nghiệp khác. Tơ sợi tự nhiên có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp nhẹ. Quần áo may bằng vải sợi bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông. Vải lụa tơ tằm là một trong những mặt hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát mẻ khi trời nóng.
Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, không nhàu, dai, bền, Sợi ni lông còn được dùng trong y tế, làm các ống để thay thế cho các mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải, đai lưng an toàn, một số chi tiết của máy móc…
*Bài tập củng cố:
- Chọn chữ cái trước ý đúng nhất
1. Loại tơ sợi nào dưới đây có nguồn gốc từ động vật?
c. Sợi lanh
d. Sợi đay
a. Sợi bông
b. Tơ tằm
- Chọn chữ cái trước ý đúng nhất.
2. Sợi bông, sợi đay, sợi gai, tơ tằm và sợi lanh có tên chung là gì?
a. Tơ sợi tự nhiên
b. Tơ sợi nhân tạo
3. Tơ sợi tự nhiên, khi cháy tạo thành tro. Tơ sợi nhân tạo, khi cháy thì vón cục lại.
a. Đúng
b. Sai
Bài tập củng cố:
 







Các ý kiến mới nhất