Bài 15. Ôn luyện về dấu câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 10h:43' 07-12-2021
Dung lượng: 910.8 KB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 10h:43' 07-12-2021
Dung lượng: 910.8 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 8
Kiểm tra bài cũ
1.Nêu công dụng của dấu ngoặc kép? Cho 1 ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép và nêu rõ dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
Dấu ngoặc kép dùng để:
-Đánh dấu từ ngữ,câu,đoạn dẫn trực tiếp
-Đánh dấu từ ngữ được biểu thị theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
-Đánh dấu tên tác phẩm,tờ báo,tập san,… được dẫn
Kiểm tra bài cũ
2.Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong ví dụ sau được dùng để làm gì?
Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu: “Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng. Giờ chỉ còn việc bồi dưỡng và chăm nom – thế thôi”.
(Chiếc lá cuối cùng)
A. Đánh dấu sự giải thích và lời dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu sự thuyết minh và lời dẫn trực tiếp.
C. Cùng đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
D. Đánh dấu sự bổ sung và lời dẫn trực tiếp.
B
Ôn luyện về dấu câu
A
1.Dấu chấm
2.Dấu chấm hỏi
3.Dấu chấm than
4.Dấu phẩy
B
a.Đặt ở cuối câu hỏi
(câu nghi vấn)
b.Đặt ở cuối câu trần thuật,
báo hiệu kết thúc câu
c.Dùng để đánh dấu ranh
giới giữa các bộ phận của câu
d.Đặt ở cuối câu cầu khiến,
cảm thán
Ôn luyện về dấu câu
A
5.Dấu chấm lửng
6.Dấu chấm phẩy
7.Dấu gạch ngang
8.Dấu gạch nối
B
a.Đánh dấu
+Ranh giới các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp
+Ranh giới các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp
b.Biểu thị
+Bộ phận chưa liệt kê hết
+Lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng
+Làm giãn nhịp điệu câu văn,dí dỏm,hài hước
c.Nối các tiếng trong một từ phiên âm (tiếng nước ngoài
d.Đánh dấu
+Bộ phận giải thích,chú thích
+Lời đối thoại,liệt kê
+Nối các từ trong một liên doanh
Ôn luyện về dấu câu
A
9.Dấu ngoặc đơn
10.Dấu hai chấm
11.Dấu ngoặc kép
B
a.Đánh dấu
+Từ,câu,đoạn dẫn trực tiếp
+Từ được biểu thị theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
+Tên tác phẩm,tờ báo,tập san,… được dẫn
b.Đánh dấu phần chú thích(giải thích,thuyết minh,bổ sung thêm
c.Đánh dấu
+Phần giải thích,thuyết minh cho phần trước đó
+Lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại
Đoạn văn sau đây được trích từ truyện ngắn Truyện gã chuột bạch của nhà văn Tô Hoài nhưng đã xoá hết các dấu câu. Hãy bổ sung những dấu câu cần thiết cho đoạn văn và viết hoa những chữ đầu câu.
Trời đã trở về mùa lạnh những cụm lá bánh khúc thấp lè tè nở hoa vàng khắp cánh đồng làng Nghĩa Đô đã không có nắng lớn những đứa trẻ nghèo cũng hồng hào đôi má còm cõi môi chúng khô cong lên ăn cơm có nước mắm thấy xon xót chúng gãi vào da da nổi lên những lần bụi trắng buổi chiều cậu nào rửa chân cũng ngài ngại không yêu nước và đêm đã phải ngủ chung với chăn bông cùng ổ rạ rồi
BÀI TẬP NHANH
.N
,
.Đ
.N
.M
,
.C
.B
,
.V
.
Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
VD1:Ví dụ thiếu ngắt câu ở chỗ nào?Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó.
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ,biết bao nhiêu ngời nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
VD2:Ví dụ dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay sai?Vì sao?Ở chỗ này nên dùng dấu gì?
Thời còn trẻ,học ở trường này.Ông là học sinh xuất sắc nhất.
=>Thiếu dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
.T
=>Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
,ô
Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
VD3:Ví dụ này thiếu gì để phẩn biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức?Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích hợp.
Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
=>Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
, , ,
VD4:Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai trong ví dụ này đã đúng chưa?Vì sao?ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?
Quả thật,tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu?Anh có thể cho tôi một lời khuyên không.Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
=>Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
.
?
Cần tránh 4 lỗi về dấu câu sau:
1.Thiếu ngắt câu khi câu đã kết thúc
2.Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
3.Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
4.Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
Bài tập 1:
Ôn luyện về dấu câu
Con chó nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra bộ dạng vui mừng ( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( ) thằng Dần cũng vỗ tay reo ( ) A ( ) Thầy đã về ( )
Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )
Ngoài đình ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đang thùng thùng ( ) tù và thổi như ếch kêu ( )
Chị Dậu ôm com vào ngồi trong phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )
( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây mà ( )
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
,
,
,
,
,
,
,
,
.
.
.
.
.
,
:
:
!
!
!
?
?
?
-
Ôn luyện về dấu câu
Bài tập 2
a.Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay”.
b.Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống yêu thương nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách .
c.Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
?M
,
,
“ “
,
Làm bạn với dấu câu
Dấu câu phân biệt rạch ròi
Không dùng, chỉ có người lười nghĩ suy
Dấu nào cũng có nghĩa riêng
Mỗi dấu đặt đúng vào nơi của mình
Dấu phấy (,) thường thấy ai ơi
Tách biệt từng phần, chuyển tiếp ý câu
Dấu chấm (.) kết thúc ý rồi
Giúp cho câu viết tròn câu rõ lời .
Chấm phẩy (;) phân cách vế câu
Bổ sung vế trước, ý càng thêm sâu
Chấm than (!) bộc lộ cảm tình
Gửi gắm đề nghị, mong chờ, khiến sai
Chấm hỏi (?) để hỏi bao điều
Hỏi người và cả hỏi mình tài ghê!
Hai chấm (:) báo hiệu lời người
Còn là giải thích ý vừa nêu trên
Chấm lửng (...) xúc cảm dâng trào
Hay thay cho lời không tiện nói ra
Gạch ngang (-) lời nói mở đầu
Nêu ý chú thích liệt kê trong bài
Ngoặc đơn ( ) tách biệt từng phần
Làm rõ cho lời chú giải bên trong
Ngoặc kép (“ ”) trực tiếp dẫn lời
Đứng sau hai chấm hay dùng nhấn câu
Biết rồi em hãy siêng dùng
Viết dấu đúng chỗ, điểm mười nở hoa.
(Sưu tầm)
Chúc các em học tốt
Kiểm tra bài cũ
1.Nêu công dụng của dấu ngoặc kép? Cho 1 ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép và nêu rõ dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
Dấu ngoặc kép dùng để:
-Đánh dấu từ ngữ,câu,đoạn dẫn trực tiếp
-Đánh dấu từ ngữ được biểu thị theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
-Đánh dấu tên tác phẩm,tờ báo,tập san,… được dẫn
Kiểm tra bài cũ
2.Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong ví dụ sau được dùng để làm gì?
Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu: “Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng. Giờ chỉ còn việc bồi dưỡng và chăm nom – thế thôi”.
(Chiếc lá cuối cùng)
A. Đánh dấu sự giải thích và lời dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu sự thuyết minh và lời dẫn trực tiếp.
C. Cùng đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
D. Đánh dấu sự bổ sung và lời dẫn trực tiếp.
B
Ôn luyện về dấu câu
A
1.Dấu chấm
2.Dấu chấm hỏi
3.Dấu chấm than
4.Dấu phẩy
B
a.Đặt ở cuối câu hỏi
(câu nghi vấn)
b.Đặt ở cuối câu trần thuật,
báo hiệu kết thúc câu
c.Dùng để đánh dấu ranh
giới giữa các bộ phận của câu
d.Đặt ở cuối câu cầu khiến,
cảm thán
Ôn luyện về dấu câu
A
5.Dấu chấm lửng
6.Dấu chấm phẩy
7.Dấu gạch ngang
8.Dấu gạch nối
B
a.Đánh dấu
+Ranh giới các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp
+Ranh giới các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp
b.Biểu thị
+Bộ phận chưa liệt kê hết
+Lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng
+Làm giãn nhịp điệu câu văn,dí dỏm,hài hước
c.Nối các tiếng trong một từ phiên âm (tiếng nước ngoài
d.Đánh dấu
+Bộ phận giải thích,chú thích
+Lời đối thoại,liệt kê
+Nối các từ trong một liên doanh
Ôn luyện về dấu câu
A
9.Dấu ngoặc đơn
10.Dấu hai chấm
11.Dấu ngoặc kép
B
a.Đánh dấu
+Từ,câu,đoạn dẫn trực tiếp
+Từ được biểu thị theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
+Tên tác phẩm,tờ báo,tập san,… được dẫn
b.Đánh dấu phần chú thích(giải thích,thuyết minh,bổ sung thêm
c.Đánh dấu
+Phần giải thích,thuyết minh cho phần trước đó
+Lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại
Đoạn văn sau đây được trích từ truyện ngắn Truyện gã chuột bạch của nhà văn Tô Hoài nhưng đã xoá hết các dấu câu. Hãy bổ sung những dấu câu cần thiết cho đoạn văn và viết hoa những chữ đầu câu.
Trời đã trở về mùa lạnh những cụm lá bánh khúc thấp lè tè nở hoa vàng khắp cánh đồng làng Nghĩa Đô đã không có nắng lớn những đứa trẻ nghèo cũng hồng hào đôi má còm cõi môi chúng khô cong lên ăn cơm có nước mắm thấy xon xót chúng gãi vào da da nổi lên những lần bụi trắng buổi chiều cậu nào rửa chân cũng ngài ngại không yêu nước và đêm đã phải ngủ chung với chăn bông cùng ổ rạ rồi
BÀI TẬP NHANH
.N
,
.Đ
.N
.M
,
.C
.B
,
.V
.
Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
VD1:Ví dụ thiếu ngắt câu ở chỗ nào?Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó.
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ,biết bao nhiêu ngời nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
VD2:Ví dụ dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay sai?Vì sao?Ở chỗ này nên dùng dấu gì?
Thời còn trẻ,học ở trường này.Ông là học sinh xuất sắc nhất.
=>Thiếu dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
.T
=>Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
,ô
Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
VD3:Ví dụ này thiếu gì để phẩn biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức?Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích hợp.
Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
=>Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
, , ,
VD4:Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai trong ví dụ này đã đúng chưa?Vì sao?ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?
Quả thật,tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu?Anh có thể cho tôi một lời khuyên không.Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
=>Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
.
?
Cần tránh 4 lỗi về dấu câu sau:
1.Thiếu ngắt câu khi câu đã kết thúc
2.Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
3.Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
4.Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
Bài tập 1:
Ôn luyện về dấu câu
Con chó nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra bộ dạng vui mừng ( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( ) thằng Dần cũng vỗ tay reo ( ) A ( ) Thầy đã về ( )
Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )
Ngoài đình ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đang thùng thùng ( ) tù và thổi như ếch kêu ( )
Chị Dậu ôm com vào ngồi trong phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )
( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây mà ( )
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
,
,
,
,
,
,
,
,
.
.
.
.
.
,
:
:
!
!
!
?
?
?
-
Ôn luyện về dấu câu
Bài tập 2
a.Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay”.
b.Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống yêu thương nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách .
c.Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
?M
,
,
“ “
,
Làm bạn với dấu câu
Dấu câu phân biệt rạch ròi
Không dùng, chỉ có người lười nghĩ suy
Dấu nào cũng có nghĩa riêng
Mỗi dấu đặt đúng vào nơi của mình
Dấu phấy (,) thường thấy ai ơi
Tách biệt từng phần, chuyển tiếp ý câu
Dấu chấm (.) kết thúc ý rồi
Giúp cho câu viết tròn câu rõ lời .
Chấm phẩy (;) phân cách vế câu
Bổ sung vế trước, ý càng thêm sâu
Chấm than (!) bộc lộ cảm tình
Gửi gắm đề nghị, mong chờ, khiến sai
Chấm hỏi (?) để hỏi bao điều
Hỏi người và cả hỏi mình tài ghê!
Hai chấm (:) báo hiệu lời người
Còn là giải thích ý vừa nêu trên
Chấm lửng (...) xúc cảm dâng trào
Hay thay cho lời không tiện nói ra
Gạch ngang (-) lời nói mở đầu
Nêu ý chú thích liệt kê trong bài
Ngoặc đơn ( ) tách biệt từng phần
Làm rõ cho lời chú giải bên trong
Ngoặc kép (“ ”) trực tiếp dẫn lời
Đứng sau hai chấm hay dùng nhấn câu
Biết rồi em hãy siêng dùng
Viết dấu đúng chỗ, điểm mười nở hoa.
(Sưu tầm)
Chúc các em học tốt
 








Các ý kiến mới nhất