Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 20h:00' 07-12-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 370
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 20h:00' 07-12-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích:
0 người
Tiết 12 – Bài 20. KHU VỰC ĐÔNG Á (2 tiết -T1)
1.Vị trí địa lí, giới hạn và đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí, giới hạn
H1.2. Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á
Bản đồ tự nhiên châu Á
Em hãy kể tên những khu vực đã học của châu Á. Hãy nêu những hiểu biết của em về khu vực Đông Á.
NAM Á
TÂY NAM Á
ĐÔNG Á
- Kể tên các quốc gia thuộc phần đất liền, các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc phần hải đảo của khu vực Đông Á.
- Xác định vị trí địa lí và giới hạn của khu vực Đông Á: Nằm trong khoảng vĩ độ nào? Tiếp giáp các biển nào?
- Nằm ở phía đông của châu Á, khoảng vĩ độ từ 200Bắc -> 530Bắc.
- Gồm 2 bộ phận:
+ Đất liền: Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên
+ Hải đảo: Quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan và đảo Hải Nam
- Tiếp giáp 4 biển thuộc TBD và các khu vực: Bắc Á, ĐNÁ, Nam Á, Trung Á.
b. Đặc điểm tự nhiên
- Kể tên các dạng địa hình ở khu vực Đông Á. So sánh sự khác nhau giữa địa hình phần đất liền và phần hải đảo.
- Kể tên các sông lớn trong khu vực. Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang.
- Địa hình ở khu vực Đông Á đa dạng:
+Phần đất liền: phía tây là hệ thống núi, sơn nguyên cao và các bồn địa rộng; còn phía đông là vùng đồi núi thấp và các đồng bằng rộng, bằng phẳng.
+Phần hải đảo: là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa hoạt động.
? Kể tên các sông lớn trong khu vực. Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang.
+ Các sông lớn: A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang.
*Giống nhau:
- Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy về phía Đông, đổ ra biển Hoàng Hải và biển Hoa Đông. Hạ lưu đã bồi đắp phù sa thành các châu thổ rộng lớn.
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu băng, tuyết tan và mưa vào mùa hạ.
- Nước lớn vào cuối hạ đầu thu và cạn vào đông xuân.
*Khác nhau: Sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường hơn nên thường gây ra lũ lụt nhiều hơn sông Trường Giang.
* Địa hình, sông ngòi:
- Phần đất liền: có điều kiện tự nhiên rất đa dạng:
+ Có các hệ thống núi cao, sơn nguyên đồ sộ và các bồn địa rộng lớn -> ở phía Tây TQ.
+ Các vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng và bằng phẳng -> ở phía Đông TQ và bán đảo Triều Tiên.
+Có 3 sông lớn: S. A mua, Hoàng Hà, Trường Giang (thứ 2 TG).
- Phần hải đảo:
+ Là miền núi trẻ có động đất và núi lửa hoạt động. Đồng bằng ít và nhỏ hẹp.
+ Sông ngòi ít, ngắn dốc.
LŨ QUÉT
NGÀY 12/5/2008, ĐỘNG ĐẤT MẠNH 7,90 RÍCH TE Ở TỨ XUYÊN LÀM 88. 000 NGƯỜI CHẾT
Động đất sóng thần Nhật Bản năm 2011 làm 15.881 người chết và 6.142 người bị thương.
Dựa vào hình ảnh và sự hiểu biết của bản thân; Em hãy kể tên những thiên tai thường hay xảy ra ở khu vực này?
b
Nêu một số biện pháp để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra?
Lập các trạm quan trắc dự báo động đất, núi lửa, xây nhà cao tầng bằng vật liệu nhẹ, bền và dẻo.
-Khu vực Đông Á thuộc đới khí hậu nào? Hãy so sánh sự khác nhau giữa khí hậu phía tây phần đất liền với phía đông phần đất liền và hải đảo.
Cận nhiệt lục địa: khắc nghiệt, quanh năm khô hạn mùa đông rất lạnh, còn mùa hạ rất nóng.
Thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc.
Cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa: 1 năm có 2 mùa gió: mùa đông lạnh, khô còn mùa hạ mát ẩm, mưa nhiều.
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng còn rất ít.
-Khu vực Đông Á thuộc đới khí hậu nào? Hãy so sánh sự khác nhau giữa khí hậu phía tây phần đất liền với phía đông phần đất liền và hải đảo.
- HS Khá giỏi: Nêu mối quan hệ giữa khí hậu với thực vật. Tại sao lại có sự khác nhau về khí hậu và thực vật giữa 2 bộ phận trên?
Cận nhiệt lục địa: khắc nghiệt, quanh năm khô hạn mùa đông rất lạnh, còn mùa hạ rất nóng.
Thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc.
Cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa: 1 năm có 2 mùa gió: mùa đông lạnh, khô còn mùa hạ mát ẩm, mưa nhiều.
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng còn rất ít.
D?N Dề
H?c bi theo v? ghi v cỏc cõu h?i m?c 1 trong sỏch trang 34-35.
- V? nh tớnh m?t d? dõn s? c?a khu v?c Dụng v so sỏnh v?i m?t d? dõn s? c?a khu v?c Tõy Nam v Nam dó h?c.
BÀI HỌC KẾT THÚC,
TẠM BIỆT CÁC EM
1.Vị trí địa lí, giới hạn và đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí, giới hạn
H1.2. Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á
Bản đồ tự nhiên châu Á
Em hãy kể tên những khu vực đã học của châu Á. Hãy nêu những hiểu biết của em về khu vực Đông Á.
NAM Á
TÂY NAM Á
ĐÔNG Á
- Kể tên các quốc gia thuộc phần đất liền, các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc phần hải đảo của khu vực Đông Á.
- Xác định vị trí địa lí và giới hạn của khu vực Đông Á: Nằm trong khoảng vĩ độ nào? Tiếp giáp các biển nào?
- Nằm ở phía đông của châu Á, khoảng vĩ độ từ 200Bắc -> 530Bắc.
- Gồm 2 bộ phận:
+ Đất liền: Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên
+ Hải đảo: Quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan và đảo Hải Nam
- Tiếp giáp 4 biển thuộc TBD và các khu vực: Bắc Á, ĐNÁ, Nam Á, Trung Á.
b. Đặc điểm tự nhiên
- Kể tên các dạng địa hình ở khu vực Đông Á. So sánh sự khác nhau giữa địa hình phần đất liền và phần hải đảo.
- Kể tên các sông lớn trong khu vực. Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang.
- Địa hình ở khu vực Đông Á đa dạng:
+Phần đất liền: phía tây là hệ thống núi, sơn nguyên cao và các bồn địa rộng; còn phía đông là vùng đồi núi thấp và các đồng bằng rộng, bằng phẳng.
+Phần hải đảo: là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa hoạt động.
? Kể tên các sông lớn trong khu vực. Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang.
+ Các sông lớn: A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang.
*Giống nhau:
- Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy về phía Đông, đổ ra biển Hoàng Hải và biển Hoa Đông. Hạ lưu đã bồi đắp phù sa thành các châu thổ rộng lớn.
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu băng, tuyết tan và mưa vào mùa hạ.
- Nước lớn vào cuối hạ đầu thu và cạn vào đông xuân.
*Khác nhau: Sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường hơn nên thường gây ra lũ lụt nhiều hơn sông Trường Giang.
* Địa hình, sông ngòi:
- Phần đất liền: có điều kiện tự nhiên rất đa dạng:
+ Có các hệ thống núi cao, sơn nguyên đồ sộ và các bồn địa rộng lớn -> ở phía Tây TQ.
+ Các vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng và bằng phẳng -> ở phía Đông TQ và bán đảo Triều Tiên.
+Có 3 sông lớn: S. A mua, Hoàng Hà, Trường Giang (thứ 2 TG).
- Phần hải đảo:
+ Là miền núi trẻ có động đất và núi lửa hoạt động. Đồng bằng ít và nhỏ hẹp.
+ Sông ngòi ít, ngắn dốc.
LŨ QUÉT
NGÀY 12/5/2008, ĐỘNG ĐẤT MẠNH 7,90 RÍCH TE Ở TỨ XUYÊN LÀM 88. 000 NGƯỜI CHẾT
Động đất sóng thần Nhật Bản năm 2011 làm 15.881 người chết và 6.142 người bị thương.
Dựa vào hình ảnh và sự hiểu biết của bản thân; Em hãy kể tên những thiên tai thường hay xảy ra ở khu vực này?
b
Nêu một số biện pháp để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra?
Lập các trạm quan trắc dự báo động đất, núi lửa, xây nhà cao tầng bằng vật liệu nhẹ, bền và dẻo.
-Khu vực Đông Á thuộc đới khí hậu nào? Hãy so sánh sự khác nhau giữa khí hậu phía tây phần đất liền với phía đông phần đất liền và hải đảo.
Cận nhiệt lục địa: khắc nghiệt, quanh năm khô hạn mùa đông rất lạnh, còn mùa hạ rất nóng.
Thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc.
Cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa: 1 năm có 2 mùa gió: mùa đông lạnh, khô còn mùa hạ mát ẩm, mưa nhiều.
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng còn rất ít.
-Khu vực Đông Á thuộc đới khí hậu nào? Hãy so sánh sự khác nhau giữa khí hậu phía tây phần đất liền với phía đông phần đất liền và hải đảo.
- HS Khá giỏi: Nêu mối quan hệ giữa khí hậu với thực vật. Tại sao lại có sự khác nhau về khí hậu và thực vật giữa 2 bộ phận trên?
Cận nhiệt lục địa: khắc nghiệt, quanh năm khô hạn mùa đông rất lạnh, còn mùa hạ rất nóng.
Thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc.
Cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa: 1 năm có 2 mùa gió: mùa đông lạnh, khô còn mùa hạ mát ẩm, mưa nhiều.
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng còn rất ít.
D?N Dề
H?c bi theo v? ghi v cỏc cõu h?i m?c 1 trong sỏch trang 34-35.
- V? nh tớnh m?t d? dõn s? c?a khu v?c Dụng v so sỏnh v?i m?t d? dõn s? c?a khu v?c Tõy Nam v Nam dó h?c.
BÀI HỌC KẾT THÚC,
TẠM BIỆT CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất