Chương II. §1. Đại lượng tỉ lệ thuận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giếng
Ngày gửi: 16h:59' 10-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giếng
Ngày gửi: 16h:59' 10-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
1
12/10/2021
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Môn: TOÁN – Đại số
LỚP 7
GV:Nguyễn Ngọc Cầm
CHƯƠNG II
HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Nêu nhận xét mối liên hệ giữa các đại lượng có trong các ví dụ dưới đây.
b) Số tiền phải thanh toán khi mua hàng và giá của mặt hàng đó.
c) Tiền công nhận được và số tháng làm việc (với một mức lương cố định tính theo tháng).
Nếu thời gian làm việc càng nhiều thì số tiền công cũng tăng theo
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nếu cạnh của hình vuông tăng (giảm) thì chu vi hình vuông sẽ tăng (giảm) theo.
Số tiền phải thanh toán tăng (giảm) theo giá của mặt hàng đó.
Nhắc lại kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học?
Ví dụ 1: Một người đi bộ, mỗi giờ trung bình đi được 20 km. Hãy cho biết quãng đường người đó đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ.
20
40
60
80
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1. Định nghĩa
1. Định nghĩa
Ví dụ 2:
+ Viết công thức tính quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của vật chuyển động đều với vận tốc 15 km/h.
+ Viết công thức tính chu vi C (cm) theo độ dài cạnh a (cm) của hình vuông.
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
s = 15 . t
C = 4 . a
y
x
k
y = .x
Ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
s =15.t =>Ta nói s tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ 15
C = 4.a => Ta nói C tỉ lệ thuận với a theo hệ số tỉ lệ 4
k
1. Định nghĩa
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = k x (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Bài tập 1
b)
Hãy rút x theo y?
Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x, thì x có tỉ lệ thuận với y không?
Ví dụ: y = 4x thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k =4
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
2. Tính chất
Cho bi?t hai d?i lu?ng y v x t? l? thu?n v?i nhau
a. Hãy xác định hệ số tỷ lệ k của y đối với x.
BT 2
b. Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số để được kết quả đúng
c. Tính các tỉ số sau:
1. Định nghĩa
Vỡ hai d?i lu?ng x v y t? l? thu?n v?i nhau nờn
y1 = kx1
?
8
10
12
= 2
= 2
= 2
= 2
= 2
2
= k
;
Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1. Định nghĩa
b)
c)
2. Tính chất
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
SƠ ĐỒ TƯ DUY
4
2
1
3
VUI MÀ HỌC
Đằng sau bốn câu hỏi là ảnh của nhà toán học người Việt Nam đã nhận Giải thưởng Fields.
Câu 1:
Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 2 thì y = 6.
Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x ?
ta có y = k.x
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận:
Giải
Cu 2: Cơng th?c no bi?u di?n d?i lu?ng y t? l? thu?n v?i d?i lu?ng x theo h? s? t? l? l -5.
y = x
B. y = -5 x
C. x = 5 y
Câu 3: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận liên hệ với nhau bởi công thức:
Khi x =15 thì y = ?
Giải
Ta có
Câu 4: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận liên hệ với nhau bởi công thức:
Tìm x biết y = 32.
Giải
Ta có :
16
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc và nắm vững định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
Làm bài tập: 1; 2; 3; 4 Sgk
Đọc trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”
12/10/2021
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Môn: TOÁN – Đại số
LỚP 7
GV:Nguyễn Ngọc Cầm
CHƯƠNG II
HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Nêu nhận xét mối liên hệ giữa các đại lượng có trong các ví dụ dưới đây.
b) Số tiền phải thanh toán khi mua hàng và giá của mặt hàng đó.
c) Tiền công nhận được và số tháng làm việc (với một mức lương cố định tính theo tháng).
Nếu thời gian làm việc càng nhiều thì số tiền công cũng tăng theo
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nếu cạnh của hình vuông tăng (giảm) thì chu vi hình vuông sẽ tăng (giảm) theo.
Số tiền phải thanh toán tăng (giảm) theo giá của mặt hàng đó.
Nhắc lại kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học?
Ví dụ 1: Một người đi bộ, mỗi giờ trung bình đi được 20 km. Hãy cho biết quãng đường người đó đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ.
20
40
60
80
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1. Định nghĩa
1. Định nghĩa
Ví dụ 2:
+ Viết công thức tính quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của vật chuyển động đều với vận tốc 15 km/h.
+ Viết công thức tính chu vi C (cm) theo độ dài cạnh a (cm) của hình vuông.
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
s = 15 . t
C = 4 . a
y
x
k
y = .x
Ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
s =15.t =>Ta nói s tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ 15
C = 4.a => Ta nói C tỉ lệ thuận với a theo hệ số tỉ lệ 4
k
1. Định nghĩa
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = k x (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Bài tập 1
b)
Hãy rút x theo y?
Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x, thì x có tỉ lệ thuận với y không?
Ví dụ: y = 4x thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k =4
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
2. Tính chất
Cho bi?t hai d?i lu?ng y v x t? l? thu?n v?i nhau
a. Hãy xác định hệ số tỷ lệ k của y đối với x.
BT 2
b. Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số để được kết quả đúng
c. Tính các tỉ số sau:
1. Định nghĩa
Vỡ hai d?i lu?ng x v y t? l? thu?n v?i nhau nờn
y1 = kx1
?
8
10
12
= 2
= 2
= 2
= 2
= 2
2
= k
;
Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1. Định nghĩa
b)
c)
2. Tính chất
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Tiết 21: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
SƠ ĐỒ TƯ DUY
4
2
1
3
VUI MÀ HỌC
Đằng sau bốn câu hỏi là ảnh của nhà toán học người Việt Nam đã nhận Giải thưởng Fields.
Câu 1:
Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 2 thì y = 6.
Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x ?
ta có y = k.x
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận:
Giải
Cu 2: Cơng th?c no bi?u di?n d?i lu?ng y t? l? thu?n v?i d?i lu?ng x theo h? s? t? l? l -5.
y = x
B. y = -5 x
C. x = 5 y
Câu 3: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận liên hệ với nhau bởi công thức:
Khi x =15 thì y = ?
Giải
Ta có
Câu 4: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận liên hệ với nhau bởi công thức:
Tìm x biết y = 32.
Giải
Ta có :
16
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc và nắm vững định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
Làm bài tập: 1; 2; 3; 4 Sgk
Đọc trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”
 







Các ý kiến mới nhất