Bài 17. Hô hấp ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Mai Thị Thanh Quyên
Người gửi: Hàn Thanh Thuần
Ngày gửi: 20h:14' 10-12-2021
Dung lượng: 921.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn: Mai Thị Thanh Quyên
Người gửi: Hàn Thanh Thuần
Ngày gửi: 20h:14' 10-12-2021
Dung lượng: 921.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
BÀI 17:
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tiếp theo)
III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
a. Khái niệm:
1. Quần thể ngẫu phối.
1. Quần thể là gì?
- KN:Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối tự do và ngẫu nhiên để sinh ra đời con.
- VD: Đàn trâu rừng, QT cây thông, tổ ong, đàn kiến…
III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
a. Khái niệm:
1. Quần thể ngẫu phối.
b. Đặc điểm của quần thể ngẫu phối:
- Giao phối tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
- Mỗi quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
- Quần thể có tính đa hình: đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
a. Khái niệm:
1. Quần thể ngẫu phối.
b. Đặc điểm của quần thể ngẫu phối:
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Cấu trúc di truyền:
Xét quần thể
P: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa.
TS alen: pA= 0.6; qa= 0.4
Ngẫu phối:
P: Bố (0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa) x mẹ (0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa)
(0.6A; 0.4a) x (0.6 A; 0.4a)
→ F1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
pA= 0.6; qa= 0.4
F1: Bố (0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa) x mẹ (0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa)
(0.6A; 0.4a) x (0.6 A; 0.4a)
→ F2: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
pA= 0.6; qa= 0.4
→ F3: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
Nhận xét: - Tần số alen không đổi.
- TPKG: không thay đổi qua các thế hệ
Cấu trúc di truyền:
Xét quần thể
P: 0.7AA; 0.2Aa; 0.1aa =1
pA= 0.8; qa= 0.2
Ngẫu phối:
P: Bố (0.7AA; 0.2Aa; 0.1aa) x Mẹ (0.7AA; 0.2Aa; 0.1aa)
(0.8A; 0.2a) x (0.8 A; 0.2a)
→F1: 0.64AA ; 0.32Aa; 0.04aa
pA= 0.8; qa= 0.2
F1: Bố (0.8A; 0.2a) x Mẹ (0.8 A; 0.2a)
→F2: 0.64AA ; 0.32Aa; 0.04aa
pA= 0.8; qa= 0.2
Nhận xét: - Tần số alen không đổi.
- TPKG: thay đổi từ P->F1; sau đó không đổi.
Kết luận:
+ Qua các thế hệ ngẫu phối, tần số alen và TPKG không đổi
+ Những quần thể có TPKG không đổi gọi là quần thể đang ở trong trạng thái cân bằng di truyền.
HARDY- nhà Toán học Anh
WEINBERG- bác sĩ người Đức
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
-theo ĐỊNH LUẬT HACĐI – VANBEC
Nội dung:
Trong một quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi qua từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2AA + 2pqAa+ q2aa = 1
Trong đó p là tần số alen A và q là tần số alen a và p + q = 1.
*Xét quần thể có dạng: xAA : yAa : zaa = 1
pA= x+y/2; qa= z +y/2
VD: 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa = 1
Suy ra p = 0,6 + 0,2/2 = 0,7
q = 0,2 + 0,2/2 = 0,3
Dấu hiệu nhận biết quần thể cân bằng:
√AA + √aa =1 QT đã cân bằng. Còn √AA + √aa ≠ 1 thì quần thể chưa cân bằng.
Ví dụ: Quần thể nào sau đây đã cân bằng:
0.6AA; 0.3Aa; 0.1aa
0.7AA; 0.2Aa; 0.1aa
0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
0.49AA; 0.42Aa; 0.09aa
0.64AA; 0.32Aa; 0.04aa
Cho quần thể P ngẫu phối. Xác định F1, F2, Fn
PP: Tính tần số alen rồi suy ra p và q. sau đó thế p và q vào định luật HacđiVanbec rồi suy ra F1 F2 Fn
VD: cho P: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa = 1.
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ ngẫu phối.
→ F3: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa =1
* Điều kiện nghiệm đúng định luật:
- Quần thể phải có kích thước lớn
- Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau( không có chọn lọc tự nhiên)
- Đột biến không xảy ra, nếu có thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
- Quần thể phải được cách li với quần thể khác( không có sự di nhập gen)
Mặt hạn chế của định luật Hacđi – Vanbec
Trạng thái động của quần thể
Trên thực tế, một quần thể trong tự nhiên rất khó có thể đáp ứng được với các điều kiện nêu trên tần số alen và thành phần kiểu gen liên tục bị biến đổi.
* Ý nghĩa định luật:
+ Về mặt lý luận: Từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số alen và ngược lại.
+ Về mặt thực tiễn: Giúp giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể duy trì ổn định trong một thời gian dài.
Bài 1: Các quần thể sau quần thể nào đạt trạng thái cân bằng DT.
QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
Bài 2. Một quần thể P: có 40 cá thể có kiểu gen AA, 20 cá thể có kiểu gen Aa và 40 cá thể có kiểu gen aa. Hãy tính tần số của các alen A và a trong quần thể. Cho biết quần thể P cân bằng chưa?
CỦNG CỐ
Hãy chọn phương án trả lời đúng.
QT nào trong số các QT nêu dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
QT 1 và 2 B. QT 3 và 4
C. QT 2 và 4 D. QT 1 và 3
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tiếp theo)
III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
a. Khái niệm:
1. Quần thể ngẫu phối.
1. Quần thể là gì?
- KN:Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối tự do và ngẫu nhiên để sinh ra đời con.
- VD: Đàn trâu rừng, QT cây thông, tổ ong, đàn kiến…
III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
a. Khái niệm:
1. Quần thể ngẫu phối.
b. Đặc điểm của quần thể ngẫu phối:
- Giao phối tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
- Mỗi quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
- Quần thể có tính đa hình: đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
a. Khái niệm:
1. Quần thể ngẫu phối.
b. Đặc điểm của quần thể ngẫu phối:
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Cấu trúc di truyền:
Xét quần thể
P: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa.
TS alen: pA= 0.6; qa= 0.4
Ngẫu phối:
P: Bố (0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa) x mẹ (0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa)
(0.6A; 0.4a) x (0.6 A; 0.4a)
→ F1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
pA= 0.6; qa= 0.4
F1: Bố (0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa) x mẹ (0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa)
(0.6A; 0.4a) x (0.6 A; 0.4a)
→ F2: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
pA= 0.6; qa= 0.4
→ F3: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
Nhận xét: - Tần số alen không đổi.
- TPKG: không thay đổi qua các thế hệ
Cấu trúc di truyền:
Xét quần thể
P: 0.7AA; 0.2Aa; 0.1aa =1
pA= 0.8; qa= 0.2
Ngẫu phối:
P: Bố (0.7AA; 0.2Aa; 0.1aa) x Mẹ (0.7AA; 0.2Aa; 0.1aa)
(0.8A; 0.2a) x (0.8 A; 0.2a)
→F1: 0.64AA ; 0.32Aa; 0.04aa
pA= 0.8; qa= 0.2
F1: Bố (0.8A; 0.2a) x Mẹ (0.8 A; 0.2a)
→F2: 0.64AA ; 0.32Aa; 0.04aa
pA= 0.8; qa= 0.2
Nhận xét: - Tần số alen không đổi.
- TPKG: thay đổi từ P->F1; sau đó không đổi.
Kết luận:
+ Qua các thế hệ ngẫu phối, tần số alen và TPKG không đổi
+ Những quần thể có TPKG không đổi gọi là quần thể đang ở trong trạng thái cân bằng di truyền.
HARDY- nhà Toán học Anh
WEINBERG- bác sĩ người Đức
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
-theo ĐỊNH LUẬT HACĐI – VANBEC
Nội dung:
Trong một quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi qua từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2AA + 2pqAa+ q2aa = 1
Trong đó p là tần số alen A và q là tần số alen a và p + q = 1.
*Xét quần thể có dạng: xAA : yAa : zaa = 1
pA= x+y/2; qa= z +y/2
VD: 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa = 1
Suy ra p = 0,6 + 0,2/2 = 0,7
q = 0,2 + 0,2/2 = 0,3
Dấu hiệu nhận biết quần thể cân bằng:
√AA + √aa =1 QT đã cân bằng. Còn √AA + √aa ≠ 1 thì quần thể chưa cân bằng.
Ví dụ: Quần thể nào sau đây đã cân bằng:
0.6AA; 0.3Aa; 0.1aa
0.7AA; 0.2Aa; 0.1aa
0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
0.49AA; 0.42Aa; 0.09aa
0.64AA; 0.32Aa; 0.04aa
Cho quần thể P ngẫu phối. Xác định F1, F2, Fn
PP: Tính tần số alen rồi suy ra p và q. sau đó thế p và q vào định luật HacđiVanbec rồi suy ra F1 F2 Fn
VD: cho P: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa = 1.
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ ngẫu phối.
→ F3: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa =1
* Điều kiện nghiệm đúng định luật:
- Quần thể phải có kích thước lớn
- Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau( không có chọn lọc tự nhiên)
- Đột biến không xảy ra, nếu có thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
- Quần thể phải được cách li với quần thể khác( không có sự di nhập gen)
Mặt hạn chế của định luật Hacđi – Vanbec
Trạng thái động của quần thể
Trên thực tế, một quần thể trong tự nhiên rất khó có thể đáp ứng được với các điều kiện nêu trên tần số alen và thành phần kiểu gen liên tục bị biến đổi.
* Ý nghĩa định luật:
+ Về mặt lý luận: Từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số alen và ngược lại.
+ Về mặt thực tiễn: Giúp giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể duy trì ổn định trong một thời gian dài.
Bài 1: Các quần thể sau quần thể nào đạt trạng thái cân bằng DT.
QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
Bài 2. Một quần thể P: có 40 cá thể có kiểu gen AA, 20 cá thể có kiểu gen Aa và 40 cá thể có kiểu gen aa. Hãy tính tần số của các alen A và a trong quần thể. Cho biết quần thể P cân bằng chưa?
CỦNG CỐ
Hãy chọn phương án trả lời đúng.
QT nào trong số các QT nêu dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
QT 1 và 2 B. QT 3 và 4
C. QT 2 và 4 D. QT 1 và 3
 







Các ý kiến mới nhất