Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thái Hòa
Ngày gửi: 08h:44' 11-12-2021
Dung lượng: 987.9 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt 9
Người soạn bài: Trương Thị Thái Hòa
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(Tất cả 4 tiết)
Tiết 1
I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1. Từ đơn và từ phức:
Từ đơn là từ có một âm tiết
Từ phức là từ có từ hai âm tiết trở lên
Từ ghép:
ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

Từ láy:
nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
Từ láy giảm nghĩa:

trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp, nhấp nhô


Từ láy tăng nghĩa:
sạch sành sanh, sát sàn sạt
II. THÀNH NGỮ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định , biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh...
Tục ngữ:
gần mực thì đen gần đèn thì sáng



Thành ngữ:
đánh trống bỏ dùi
chó treo mèo đậy
được voi đòi tiên
nước mắt cá sấu
Vận dụng thành ngữ trong văn chương

“Lo gì việc ấy mà lo
Kiến trong miệng chén có bò đi đâu”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
III. NGHĨA CỦA TỪ
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động...) mà từ biểu thị
Chọn đáp án a, nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”
Đáp án a là đúng, độ lượng là đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
1. Ôn khái niệm (xem lại SGK)
2.
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
thềm hoa: hiên nhà người con gái đẹp
lệ hoa: nước mắt người con gái đẹp (chuẩn bị xa nhà, rời nhà, có thể là đi lấy chồng)
được dùng theo nghĩa phái sinh
V. TỪ ĐỒNG ÂM
1. Khái niệm:
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
2. Hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng từ đồng âm
Khi chiếc lá (1) xa cành
Lá (2) không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rợi
Công viên là lá (3) phổi của thành phố
lá (1) và lá (2) đồng âm đồng nghĩa. lá (1) và lá (3) vận dụng hiện tượng chuyển nghĩa của từ
VI. TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Khái niệm:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
a. Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.
b. Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
c. Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
d. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
VII. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Khái niệm
HS tự ôn lại khái niệm “từ trái nghĩa”
2. Những cặp từ trái nghĩa:
ông - bà
xấu - đẹp
xa - gần
rộng - hẹp
VIII.CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA CỦA TỪ
Cấp độ khái quát của nghĩa của từ là sự khái quát về nghĩa theo những cấp độ khác nhau (nghĩa rộng - nghĩa hẹp)
IX. TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Khái niệm:
Trường từ vựng:là tập hợp những từ có nét chung nào đó về nghĩa
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Những từ cùng trường từ vựng: nhà tù, chém giết, bể máu... mang nét chung về nghĩa chỉ sực áp bức bóc lột của thực dân Pháp











TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(tiết 2)





tiết 2 TIẾP THEO


I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Dẫn chứng minh họa
Nghĩa gốc của từ học: Hoạt động trí não hoặc thực hành để tiếp thu quá trình truyền thụ tri thức.
Nghĩa chuyển của từ học:
- Học lỏm: Nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
- Học hành: Học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
Ngôn ngữ của mỗi quốc gia trong quá trình tiến hóa và hội nhập thế giới dĩ nhiên có sự phát triển vượt bậc về số lượng từ ngữ. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của đất nước mình với sự phát triển của tư duy dân tộc (thời Phục Hưng, kỉ nguyên Ánh Sáng), ngôn ngữ còn phát triển vượt bậc về chất lượng tạo nên sự đa dạng, phong phú, giàu sắc thái biểu cảm cho quá trình diễn đạt (phong cách tác giả, phong cách nhà văn - style).
II. TỪ MƯỢN
1. Ôn khái niệm:
Từ mượn: Từ mượn là những từ vay mượn tiếng nước ngoài (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt). Bên cạnh đó tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga...
2. Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a. Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c. Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d. Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh là những từ vay mượn đã được Việt hóa mang tính chất giống tiếng lóng quen dùng còn những từ
a - xít, ra - đi -ô, vi -ta - min là những từ phiên âm từ tiếng nước ngoài...
III. TỪ HÁN VIỆT
1. Khái niệm từ Hán Việt:
Từ Hán Việt chiếm khối lượng khá lớn trong Tiếng Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt có lúc dùng để tạo từ ghép có lúc được dùng độc lập như một từ. Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa kah1c xa nhau.
III. TỪ HÁN VIỆT
2. Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
a. Từ Hán việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt
b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c. Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ Tiếng Việt.
d. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán
IV. THUẬT NGỮ VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Ôn lại khái niệm:
- Thuật ngữ: Thuật ngữ là bộ phận từ vựng dùng để biểu đạt những khái niệm xác định thuộc hệ thống những khái niệm của một nghành khoa học xác định.

- Biệt ngữ: Là từ ngữ được sử dụng ở một địa phương nhất định.



? Thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay:
(gợi ý)
-Thuật ngữ giúp phát triển tư duy khoa học.
- Thuật ngữ giúp phân biệt lĩnh vực riêng của mỗi ngành khoa học (hóa học, vật lí học, toán học, văn học...)



Ví dụ từ ngữ là biệt ngữ xã hội
mợ (mẹ), bẹ (ngô), ngỗng (điểm 2), trúng tủ, ni cô, con chiên...
V. TRAU DỒI VỐN TỪ
1. Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và dùng từ một cách chính xác trong từng trường hợp cụ thể.

- Rèn luyện thêm những từ chưa biết để làm tăng vốn từ.
2. Giải thích từ: bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh... (hs tra từ điển Tiếng Việt - Hoàng Phê chủ biên)

3. Sửa lỗi:
a/ .... béo bổ... sửa lại “sinh lãi lớn”
b/ ....đạm bạc... sửa lại “khốn khó”
c/ ...tấp nập...sửa lại thành “tới tấp”
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- HỌC SINH TỰ LUYỆN TẬP TRAU DỒI VỐN TỪ
-SƯU TẦM NHỮNG ĐOẠN VĂN HAY
NNgười
TỔNG KẾT
VỀ TỪ VỰNG
(tiết 3)
I. TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH
1. Khái niệm:
- Từ tượng thanh là từ có tác dụng mô phỏng âm thanh.
-Từ tượng hình ảnh là từ có tác dụng mô phỏng hình ảnh.
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh

tu hú, đa đa, bò, ễnh ương
3. Xác định từ tượng hình
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.
(Tô Hoài)
Tác dụng: những từ láy tượng hình này giúp người đọc cảm nhận rõ, cụ thể hơn, chân xác hơn về đối tượng nhà văn đang miêu tả (hình ảnh đám mây).
II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
So sánh: là đối chiếu hai hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
Ẩn dụ: là phép tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Nhân hóa: là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

,
Hoán dụ: là phép tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Nói giảm, nói tránh: Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề; tránh cách nói thô tục, thiếu lịch sự.
Điệp ngữ: Là phép tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt nhằm tô đậm tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho văn bản.

Chơi chữ: Chơi chữ là phép tu từ vận dụng nét đặc sắc về âm thanh, về ngữ nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, trữ tình linh hoạt…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây

Cách nói ẩn dụ: hoa, lá để nói về thân phận lưu lạc xa gia đình, cảnh ngộ buồn tủi của nhân vật Thúy Kiều khi ở chốn lầu xanh
Phép so sánh tiếng đàn với âm thanh của tiếng hạc bay, như tiếng suối, tiếng gió, tiếng mưa giúp người đọc cảm nhận rõ nét về tài nghệ của người đánh đàn, âm thanh đa dạng, sinh động, phong phú...
Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
3. Nghệ thuật độc đáo của phép tu từ từ vựng
a. Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
Phép điệp từ từ vựng làm tăng chất men say tình của anh chàng trai trong câu ca dao này khi tán tỉnh cô bán rượu, vận dụng tế nhị duyên dáng cách nói của dân gian...
b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn
Thủ pháp nghệ thuật nói quá nhằm làm tăng tính chất sắt thép, kiên quyết, bền chí... trong ngôn ngữ của một vị tướng
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- HS tự ôn lại các biện pháp tu từ từ vựng
- Phân tích một số bài ca dao quen thuộc vận dụng nghệ thuật tu từ từ vựng.
Người soạn bài: Trương Thị Thái Hòa
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(TIẾT 4)
1. So sánh:
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười:
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ.
Phân tích: Người vợ đã có sự nhầm lẫn trong hiện tượng chuyển nghĩa của từ: “chân sút” được hiểu theo nghĩa chuyển, cầu thủ tiền đạo có khả năng sút chính xác. Còn từ “một chân” mang nghĩa gốc ban đầu là chân người, một bộ phận cơ thể.
3. Đoạn thơ
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
vai: được sử dụng theo nghĩa chuyển (vai áo) (hoán dụ)
miệng: được sử dụng theo nghĩa gốc (bộ phận cơ thể người)
chân: được sử dụng theo nghĩa gốc (bộ phận cơ thể người)
tay: được sử dụng theo nghĩa gốc (bộ phận cơ thể người)
đầu: được sử dụng theo nghĩa chuyển (một phần quan trọng của mũi súng) (ẩn dụ)
4. Trường từ vựng:
Áo đỏ đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro em biết không

Những từ áo đỏ, cây xanh, lửa cháy, thành tro thuộc về tập hợp trường từ vựng chỉ màu sắc, cái hay ở đây là có những sắc màu rất cụ thể nhưng có những gam màu mang ý nghĩa biểu tượng.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
1. Làm những bài tập còn lại ở SGK trang 159
2. Luyện tập tìm tập hợp những từ cùng trường từ vựng chỉ nhà cửa, xe cộ, học hành...
 
Gửi ý kiến