Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 12h:09' 06-05-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 12h:09' 06-05-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
Tổng kết
từ vựng
I. Từ đơn và từ phức
1. Từ đơn là gì?
A
Là từ chỉ có một nghĩa.
B
Là từ chỉ có một tiếng có nghĩa tạo thành.
C
Là từ gồm 1 tiếng trở lên.
D
Là từ không thể ghép chung với các từ khác.
2. Từ phức là gì?
A
Là từ có cấu tạo vô cùng phức tạp, khó hiểu.
B
Là từ gồm ít nhất 2 tiếng hoặc nhiều hơn 2 tiếng tạo thành.
C
Gồm có 2 loại: từ ghép và từ láy.
D
Cả A và B
E
Cả B và C
3. Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?
Từ ghép
Từ láy
Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi.
Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo,
Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.
4. Trong các từ láy sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa” và từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa gốc
TL giảm nghĩa
TL tăng nghĩa
Trắng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp
Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.
Sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
II. Thành ngữ
5. Thành ngữ là gì?
A
B
C
D
Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, thường là nhận định, phán đoán, kinh nghiệm thực tiễn của người dân
Là một cụm từ nói lên tình cảm của người sáng tác.
Là câu văn dài, có đầy đủ chủ ngữ , vị ngữ, biểu đạt một ý nghĩa nào đó.
6. Trong các tổ hợp sau, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Đánh trống bỏ dùi
Một giọt máu đào hơn ao nước lã
Được voi đòi tiên
Nước mắt cá sấu
D
Tục ngữ
Thành ngữ
a, c
b, d, e
7. Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật & hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật. Giải thích ý nghĩa.
a. Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật :
- kiến bò chảo nóng, đầu voi đuôi chuột,
- mỡ để miệng mèo, lên voi xuống chó
b. Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật :
bèo dạt mây trôi, hoa đồng cỏ nội,
dây cà ra dây muống...
III. Nghĩa của từ
8. Nghĩa của từ là gì?
b. Là nội dung mà từ biểu thị.
a. Là thể loại của từ
c. Là nghệ thuật của từ biểu thị.
d. Là chức năng của từ trong câu.
9. Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng?
“Thảo mai” là:
Việc thảo luận, bàn bạc được sắp xếp vào ngày mai.
Giả tạo, nói một đàng làm một nẻo, ngoài mặt thì cười sau lưng lại nói xấu.
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
10. Trong hai câu thơ sau, từ “hoa” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từng từ
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa mấy bước lệ hoa mấy hàng
Thềm hoa: thềm lót trong ngày cưới.
Lệ hoa: nước mắt của người đẹp.
V. Từ đồng âm
11. Từ đồng âm là gì?
A
Là những từ giống nhau về âm thanh và giống nhau về nghĩa
B
Là những từ khác nhau về âm thanh nhưng giống nhau về nghĩa
C
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác nhau về nghĩa
D
Là những từ khác nhau về âm thanh và khác nhau về nghĩa
12. Trong hai trường hợp sau, trường hợp nào có từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có từ đồng âm?
Từ “lá” trong:
- Chiếc lá không còn màu xanh.
- Công viên là lá phổi của thành phố.
b. Từ “đường” trong:
- Đường ra trận mùa này đẹp lắm
- Ngọt như đường
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
VI. Từ đồng nghĩa
13. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau
A
Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.
B
Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
C
Các từ đồng nghĩa với nha bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
D
Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng
VII. Từ trái nghĩa
14. Cặp từ nào dưới đây có quan hệ trái nghĩa
Ông – bà
Xấu – đẹp
Xa – gần
Voi – chuột
Thông minh – lười
Chó – mèo
Rộng – hẹp
Giàu - nghèo
Già – trẻ
Sống – chết
15. Sắp xếp các từ trái nghĩa sau theo nhóm thích hợp (BT3/125)
Yêu – ghét
cao – thấp
nông – sâu
giàu – nghèo
đực - cái
Chiến tranh
–
hòa bình
Xuân Diệu
Puskin
Nguyễn Bính
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
Tác phẩm
- Xuất thân quý tộc, cuộc đời gắn bó với nhân dân lao động và giới trí thức bình dân
Thành công trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là thơ trữ tình
Được mệnh danh là “Mặt trời thi ca Nga”
1. Tác giả Puskin
- Về nội dung: Thơ Puskin là tiếng nói Nga trong sáng
+ Thể hiện cuộc sống giản dị, chân thực
+ Thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân Nga khát khao tự do và tình yêu
- Về nghệ thuật: Thơ Puskin đằm thắm, trong sáng, dịu dàng mà tinh tế
1. Tác giả Puskin
TÔI YÊU EM
Tôi yêu em đến nay chừng có thể
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai
Nhưng không để em bận lòng thêm nữa
Hay hồn em phải gợn bóng u hoài
Tôi yêu em âm thầm, không hy vọng
Lút rụt rè, khi hậm hực lòng ghen
Tôi yêu em chân thành, đằm thắm
Cầu em được người tình như tôi đã yêu em.
2. Tác phẩm “Tôi yêu em”
- Hoàn cảnh ra đời: lấy cảm hứng từ mối tình đơn phương không thành của nhà thơ với nàng A.A Ôlenhia.
- Bố cục
Bốn câu đầu
Bốn câu cuối
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nhan đề “Tôi yêu em”
Xa lạ, có khoảng cách
Tôi - Cô
Gần gũi, không có khoảng cách
Anh - Em
Vừa gần vừa xa tinh tế
Tôi - Em
Cách xưng hô “tôi – em”: tạo nên cách xưng hô vừa gần vừa xa
tinh tế
Tôi yêu em đến nay chừng có thể
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai
2. Bốn câu thơ đầu
Hai câu đầu
Lời thổ lộ tình yêu chân thành, tha thiết.
2. Bốn câu thơ đầu
Hai câu sau
Nhưng không để em bận lòng thêm nữa
Hay hồn em phải gợn bóng u hoài
Lý trí >< Tình cảm
(Muốn dập tắt) (Muốn tiến lên)
lý trí chế ngự: cần rút lui, dập tắt ngọn lửa tình
Quan niệm tình yêu của Puskin
Tình yêu say đắm, mãnh liệt, vượt qua thói ích kỷ để dành sự thanh thản cho người yêu.
3. Bốn câu thơ sau
a. Hai câu thơ đầu
Các cung bậc cảm xúc
- Điệp ngữ “Tôi yêu em” (Lần 2): Cảm xúc vỡ òa, lấn át lý trí.
Âm thầm, không hy vọng
Rụt rè
Hậm hực lòng ghen
tình cảm lại chiến thắng, thể hiện tình yêu chân thành, sâu đậm.
Tôi yêu em
3. Bốn câu thơ sau
b. Hai câu thơ cuối
khẳng định tình yêu
chân thành, thủy chung
khẳng định bản chất của tình yêu
chân thành, đằm thắm
III. Tổng kết
Nghệ thuật
Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng và chân thật.
Giọng thơ chân thực,
tha thiết.
Sử dụng điệp từ “Tôi yêu em” mang nhiều ý nghĩa sâu sắc
- Ca ngợi vẻ đẹp của tình yêu chân thành.
- Ca ngợi tình yêu cao thượng.
III. Tổng kết
2. Ý nghĩa văn bản
Quan niệm về tình yêu của em là gì?
5
Câu hỏi củng cố bài học
0
1. Bài thơ “Tôi yêu em” được sáng tác vào năm nào?
A
1828
B
1829
1830
D
1930
C
2. Nội dung của bài thơ
“Tôi yêu em” là:
A
Hạnh phúc của người đang yêu
B
Lời trách móc, hờn giận người yêu
Lời giãi bày về một mối tình đơn phương không thành
D
Lời thề nguyền về tình yêu chung thủy, hy sinh
C
3. Những cung bậc tình yêu được thể hiện trong thơ:
A
Đau khổ âm thầm
B
Tuyệt vọng, rụt rè, hờn giận
Mãnh liệt, chân thành, cao thượng
D
Đau khổ mà chân thành, rụt rè mà mãnh liệt, hờn giận mà cao cả
C
4. Cái hay, cái hấp dẫn của bài thơ thể hiện ở chỗ:
A
Ngôn từ trong sáng, giản dị
B
Vươn tới cái cao cả trong tâm hồn
Tôn vinh phẩm giá con người
D
Cả 3 phương án trên
C
TIẾT HỌC CỦA CHÚNG TA ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
 







Các ý kiến mới nhất