Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Phương pháp thuyết minh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PowerPoint
Người gửi: Thái Minh Brain
Ngày gửi: 10h:22' 11-12-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 37:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
A, TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
a. Văn bản
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh
Tìm chủ đề của văn bản?
Văn bản trình bày điều gì về sự vật, hiện tưuợng?
( Tìm chi tiết, từ ngữ, câu văn để minh hoạ )
3. Phưuong thức trình bày về sư vật, hiện tượng?
Cây dừa Bình Định
Cây dừa gắn bó với ngưuời dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với nguười dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con nguười: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa làm chõ đ? xôi, nuước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nuước mắm,. Cùi d?a ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sợ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với nguười đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu muưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hằng ngày là nhuư thế đấy.
Dân Bình Định có câu ca dao:
Dừa xanh sừng sững giữa trời
Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung.
ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây nhuư rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo suườn đồi, rải ra biển. Trên những chặng đưuờng dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nuước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xang mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,.
( Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu địa lí)
















Chủ đề: Cây dừa Bình Định.
Công dụng: thân làm máng, lá làm tranh, cọng chẻ nhỏ làm vách, gốc làm chõ đồ xôi,
nuước để uống, kho thịt, nấu canh, làm nuước mắm
cùi ăn sống., làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng.
sọ làm khuy áo, làm gáo, làm muôi
vỏ bện dây rất tốt . vì nó mềm, dẻo, dai, chịu muưa, chịu nắng
Nơi phân bố: dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sưuờn đồi, rải ra biển
Phân loại: dừa xiêm ., dừa nếp ., dừa lửa .
Tại sao lá cây có màu xanh lục
Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một milimét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. ánh sáng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhuưng không thu nhận màu xanh lục,và lại phản chiéu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhuưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì. Nhưu vậỵ lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.
( Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)
Chủ đề: Giải thích hiện tuượng lá cây có màu xanh
Nguồn gốc: ánh sáng mặt trời có bảy màu, chất diệp lục hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhuưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này
Đặc điểm: màu xanh
Tác dụng: làm cho lá cây có màu xanh
Huế
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con nguười sáng tạo, anh dũng.
Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiéng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Truường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Huương.
Huế đẹp với cảnh s?c sông núi. Sông Huương đẹp nhuư một dải lụa xanh bay luượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Nghự Bình nhuư cái yên ngựa n?i bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lưuớt trên dòng nuước hiền dịu của sông Huương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lưuợn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phuượng vĩ.
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng duược Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa thiên mụ, chùa chúc lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn chén, chợ Đông Ba,.
Huế đưuợc yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vuườn chè, vưuờn cây ăn quả của Huế xanh mướt nhuư những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.
Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có
Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cuường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nuước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ duới chân thành Huế.
Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.
( Dẫn theo Tiếng Việt thực hành )
Chủ đề: Huế- một thành phố đẹp- trung tâm văn hóa,
nghệ thuật lớn của Việt Nam.
Thiên nhiên: - núi Bạch Mã, đèo Hải Vân mây phủ, cửa biển Thuận An
- sông Huương như một dải lụa xanh trong tay nghệ sĩ múa,.
dòng nuước hiền dịu,. giọng hò ngọt ngào.
Công trình kiến trúc: là di sản văn hóa thế giới
- lăng tẩm vua triều Nguyễn
- chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm
- đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba
Sản phẩm đặc biệt:- nhà vuườn, vuườn hoa, cây cảnh, cây ăn quả..., nón Huế
Con nguười: những cô gái Huế đẹp, duyên dáng
ẩm thực:- những món ăn ngon
Lịch sử: đấu tranh kiên cưuờng. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nuước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ duưới chân thành Huế.
- Giới thiệu về một vùng đất, danh lam thắng cảnh.
- Giới thiệu về một tác phẩm, tác giả, nhân vật.
- Trình bày về một sự kiện lịch sử, xã hội.
- Trình bày một thí nghiệm trong môn vật lí, hóa học.
- Huướng dẫn sử dụng một đơn thuốc, máy nghe nhạc,máy giặt.
- Huướng dẫn cách chế biến một món ăn.
- Quảng cáo một sản phẩm: bột giặt, điện thoại di động, .
Thế nào là văn bản thuyết minh ?
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con nguười
a. Văn bản
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
b. Khái niệm
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,. của các sư vật, hiện tượng trong tự nhiên xã hội bằng phuong thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
Văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự ( hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm không ) ? Tại sao ? Khác với các văn bản ấy ở chỗ nào ?
Nhận xét về kiến thức , thông tin đưuợc cung cấp trong văn bản?
Nhận xét về ngôn ngữ, cách trình bày của văn bản ?
Không là văn bản tự sự: Vì không có cốt truyện, sự việc, nhân vật.
Không là văn bản miêu tả: Vì không miêu tả tỉ mỉ, chi tiết cụ thể đặc điểm của sự vật.
Không là văn bản biểu cảm: Vì không hoàn toàn bộc lộ cảm xúc về sư vật.
Không là văn bản nghị luận: Vì chủ yếu là trình bày kiến thức thực tế, khoa học; không trình bày luận điểm, bàn bạc vấn đề bằng lí lẽ
- Cây dừa Bình Định: Từ thân cây, lá cây đến nưuớc dừa, cùi dừa, sọ dừa đều có ích cho con ngưuời, cho nên nó gắn bó với cuộc sống của ngưuời dân.
- Lá cây có chất diệp lục cho nên lá cây có màu xanh lục.
- Huế là một thành phố có cảnh sắc, sông núi hài hoà, có nhiều công trình văn hoá nghệ thuật nổi tiếng, có nhiều vuườn hoa cây cảnh, món ăn đặc sản, đã trở thành trung tâm văn hoá lớn của nưuớc ta.
Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con ngu?iư
a. Văn bản
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyế minh
b. Khái niệm
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Thuyết minh những đặc điểm tiêu biểu, cung cấp tri thức khách quan khoa học, chính xác, hữu ích về sự vật, hiện tượng.
Mang tính thụng d?ng
Trình bày rõ ràng, khoa học, chặt chẽ.
Ngôn ngữ cô đọng, dễ hiểu, sinh động
II. Luyện tập
* Ghi nhớ/ 117
Bài tập 1
Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?
"Văn bản thuyêt minh có thể sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt khác, nhưng các kiểu văn bản khác không sử dụn phuong thức thuyết minh."
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con ngưu?i
a. Văn bản
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
b. Khái niệm
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
* Ghi nhớ/ 117
B, PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
PhUương pháp thuyết minh
I- Tìm hiểu các phuương pháp thuyết minh.
2, Phuương pháp thuyết minh.
a, Phuương pháp nêu định nghĩa, giải thích
Xét ví dụ
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam.
(Huế)
Nông Văn Vân là tù truưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc ( Cao Bằng).
(Khởi nghĩa Nông Văn Vân)
A: Đối tưuợng cần thuyết minh.
B: Tri thức về đối tuượng
Cách diễn đạt: từ là
A là B
Phuương pháp nêu định nghĩa, giải thích là chỉ ra đặc điểm riêng nổi bật của đối tưuợng cần thuyết minh
Cho các ví dụ sau:
Sách là đồ dùng thiết yếu của học sinh.
Sách là phuong tiện giữ gìn và truyền bá kiến thức.
Sách là ngưuời bạn tốt của con nguười.
Hãy lựa chọn chính xác định nghĩa về "sách"
Quá hẹp
Rõ ràng, chính xác
Qúa rộng
Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích là chỉ ra các đặc điểm riêng nổi bật của đối tượng thuyết minh bằng lời văn rõ ràng, ngắn gọn, chính xác.
Xét ví dụ
1, Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa giả làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm....
(Cây dừa Bình Định)
Hãy kể ra cụ thể lần luượt các đặc điểm của cây dừa Bình Định:
Thân làm máng
Lá làm tranh
Cọng lá chẻ nhỏ làm vách
Gốc dừa giả làm chõ đồ xôi
Nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm
Ví dụ:
2, Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh tru?ng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tưuợng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các duường dẫn nuước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải....
(Thông tin về Ngày trái đất năm 2000)
Bao bì ni lông lẫn vào đất, nước gây những tác hại nào?
Phuương pháp liệt kê là kể ra các thuộc tính, biểu hiện cùng loại của đối tu?ng cần thuyết minh.
PHƯƠng ph¸p thuyÕt minh
I- Tìm hiểu các phuong pháp thuyết minh.
1, Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh.
2, Phuương pháp thuyết minh:
a, Phuương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
b, Phuương pháp liệt kê.
Phân biệt phuương pháp nêu định nghĩa giải thích và phuương pháp liệt kê.
Phuương pháp nêu định nghĩa, giải thích: Nêu đặc điểm riêng nổi bật đối tưuợng cần thuyết minh một cách rõ ràng, ngắn gọn.
Phương ph¸p liÖt kª: Tr×nh bµy lÇn l­ưît, c¸c thuéc tÝnh, biÓu hiÖn cña ®èi tư­îng thuyÕt ninh.
I- Tìm hiểu các phuương pháp thuyết minh:
PhUương pháp thuyết minh
1, Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh.
2, Phưuong pháp thuyết minh:
a, Phuong pháp nêu định nghĩa, giải thích.
b, Phuong pháp liệt kê.
c. Phuong pháp nêu ví dụ, dùng số liệu (con số).
Ví dụ:
Ngày nay, đi các nuước phát triển, đâu đâu cũng nổi lên chiến dịch chống thuốc lá. Ngưuời ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những ngưuời vi phạm ? ( ở Bỉ. Từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đôla, tái phạm phạt 500 đôla).
(Ôn dịch, thuốc lá)
- Số liệu rõ ràng, chính xác.
- Thuyết phục nguười đọc, làm nguười đọc tin vào những điều nguười viết đã cung cấp.
Câu hỏi
Hãy tìm trong văn bản " Thông tin trái đất năm 2000" và " Ôn dịch thuốc lá" những số liệu dùng để thuyết minh vấn đề ?
Văn bản
Thông tin trái đất năm 2000
Văn bản
Ôn dịch thuốc lá
Ngày 22 tháng 4 hàng năm duược gọi là ngày trái đất do một tổ chức bảo vệ môi truường ở Mỹ khởi xu?ngư năm 1970. Từ đó đến nay đã có 141 nước trên thế giới tham gia
Ta đến bệnh viện K sẽ thấy rõ: Bác sỹ viện truưởng cho biết 80% ung thuư vòm họng và ung thuư phổi là do thuốc lá
Phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu : nêu ví dụ, dẫn ra các con số cụ thể để thuyết minh, làm cho văn bản thêm tin cậy.
I- Tìm hiểu các phuương pháp thuyết minh.
PhUương pháp thuyết minh
1, Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh.
2, Phuương pháp thuyết minh.
a, Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
b, Phương pháp liệt kê.
c, Phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu (con số).
d, Phương pháp so sánh.
Xét ví dụ
Ta nghèo hơn các nước Âu - Mĩ rất nhiều nhưng "xài" thuốc lá là tương

đương với các nước đó
Ôn dịch thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng của loài người còn nặng hơn cả

AIDS
A: Đối tượng cần đối chiếu.
B,C : Các đối tượng đối chiếu.
Phương pháp so sánh : đối chiếu hai hoặc hơn hai sự vật để làm nổi bật tính chất của đối tượng thuyết minh.
HUế
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp thơ. Huế đẹp của những con đường sáng tạo, anh dũng.
Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào.Từ đây, buổi sáng chúng ta có th? lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.
Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cỏi yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ng?n cây thanh trà, phượng vĩ.
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hạng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chựa Thiên Mụ, Chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, Chợ Đông Ba....
Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của sông Hương xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.
Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.
Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.
Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.
(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

Huế đẹp bởi các mặt:
* Cảnh sắc thiên nhiên: -Sự kết hợp hài hoà của núi ,sông ,biển .
-Đẹp với cảnh sắc sông ,núi ...
Huế đẹp bởi các mặt:
* Nhiều công trình kiến trúc: có những công trình kiến trúc nổi tiếng
* Đặc sắc :- Những sản phẩm đặc biệt :vưuờn ,nón ,cô gái Huế ...
- Những món ăn .
Huế đẹp bởi các mặt:
Huế đẹp bởi các mặt:
* Lịch sử đấu tranh và con người : Thành phố đấu tranh kiên cường .

Hiểu đầy đủ, cụ thể toàn diện về Huế
"đối tượng đa dạng, nhiều cá thể, nhiều bộ phận, nhiều mặt."

+ Cảnh sắc thiên nhiên:
- Sự kết hợp hài hoà của núi ,sông ,biển .
- Đẹp với cảnh sắc sông ,núi ...
+ Nhiều công trình kiến trúc:
- Có những công trình kiến trúc nổi tiếng
+ Đặc sắc :
- Những sản phẩm đặc biệt :vườn ,nón ,cô gái Huế ...
- Những món ăn .
+ Lịch sử đấu tranh và con người : Thành phố đấu tranh kiên cường .
Phương pháp phân loại phân tích : chia đối tượng ra từng loại, từng mặt để thuyết minh làm cho đối tượng trở nên cụ thể, rõ ràng hơn.
I- Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh:
PhUOng pháp thuyết minh
1, Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh
2, Phuương pháp thuyết minh
a, Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
b, Phương pháp liệt kê
c, Phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu (con số)
d, Phương pháp so sánh
e, Phương pháp phân loại, phân tích


Huế


Phương pháp nêu định nghĩa
Huế là một trong những trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam
Phương pháp so sánh
Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế.
Phương pháp liệt kê.
Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, Chợ Đông Ba....
Phương pháp phân loại, phân tích
*Đẹp với cảnh sắc sông ,núi ...
* Những công trình kiến trúc nổi tiếng
*Những sản phẩm đặc biệt :vườn ,nón ,cô gái Huế, những món ăn .
* Truyền thống lịch sử.
II. Ghi nhớ

Muốn có tri thức để làm tốt bài thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện thượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng.
Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu so sánh, phân tích, phân loại...


Phuong pháp thuyết minh

1. Phương pháp nêu định nghĩa
2. Phương pháp liệt kê
3. Phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu
4. Phương pháp so sánh
5. Phương pháp phân loại, ph©n tích
Bài tập nhanh: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để có nội dung của phuương pháp thuyết minh.
C, ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
1. Đề văn thuyết minh
I. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
1. Đề văn thuyết minh
a/ Giới thiệu một gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam ( ví dụ: Nguyễn Thúy Hiền, Phạm Văn Quyến…)
b/ Giới thiệu về một tập truyện.
c/ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
d/ Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
e/ Thuyết minh về chiếc xe đạp.
g/ Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến.
h/ Giới thiệu một di tích, thắng cảnh nổi tiếng của quê hương ( đền, chùa, hồ, kiến trúc…)
i/ Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích.
k/ Giới thiệu về hoa ngày tết ở Việt Nam.
l/ Thuyết minh về một món ăn dân tộc. ( bánh chưng, bánh giầy, phở, cốm…)
m/ Gi?i thi?u v? t?t trung thu.
n/ Gi?i thi?u m?t d? choi dõn gian.
Đề nêu lên điều gì?
Đối tượng thuyết minh
Đối tượng thuyết minh gồm những loại nào?
Con người, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết…
Nhận xét về phạm vi các đề văn nêu trên.
Phạm vi gần gũi, quen thuộc với đời sống
2. Cách làm bài văn thuyết minh
Văn bản : Xe đạp
.
* Bố cục có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
1. Mở bài : từ đầu……nhờ sức người : giới thiệu khái quát về chiếc xe đạp.

2.Thân bài: tiếp từ “xe đạp........thể thao”: giới thiệu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, lợi ích của chiếc xe.

3. Kết bài: còn lại: vị trí của chiếc xe đạp trong đời sống con người Việt Nam và trong tương lai.
2. Cách làm bài văn thuyết minh
Văn bản : Xe đạp
Hệ thống truyền động
Hệ thống chuyên chở
Hệ thống điều khiển


Xe đạp
Hệ thống truyền động: khung, bµn ®¹p, trôc, æ bi, ®Üa, æ lÝp, dây xích, b¸nh xe,...
Hệ thống điều khiển:
Ghi đông, bộ phanh ...
Hệ thống chuyên chở: yên xe, dàn đèo hàng, giỏ đựng đồ.
Chắn xích, chắn bùn, đèn xe, chuông.
Chắn xích, chắn bùn, đèn xe, chuông.
Là phương tiện giao thông tiện lợi, rèn luyện sức khỏe.
Bộ phận chính
Bộ phận phụ
Lợi ích
PP thuyết minh: liệt kê; nêu số liệu
PP thuyết minh: liệt kê; giải thích; phân loại, phân tích
PP thuyết minh: liệt kê; giải thích; phân loại, phân tích.
PP thuyết minh: liệt kê, giải thích.
PP thuyết minh: liệt kê, d?nh nghia
Bài tập 2 SGK. Lập ý và dàn ý cho đề văn: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
I.Mở bài : Giới thiệu về chiếc nón láViệt Nam.
- Nón là vật dụng quen thuộc với đời sống người Việt từ xưa đến nay.
II.Thân bài
1. Nguyên liệu
- Làm bằng lá cọ non phơi sương, kết với những vòng tròn bằng nứa rừng nhỏ dần lên đỉnh tạo độ bền, dẻo cho nón.
2. Quy trình làm nón :
- Vót nứa, lau lá, phơi sương, ủi lá, cắt còn 50cm.
- Định vị 16 vòng nứa vào khuôn gỗ hình chóp.
- Xếp hai lớp lá ( trong 20, ngoài 30 lá), ngọn hướng lên.
Khâu lá vào khung bằng cước từ trên xuống dưới.
Khi hoàn tất, quét lên mặt ngoài một lớp dầu bóng hay bọc lại bằng ni lông trong suốt bảo vệ nón.
Trang trí : hình chìm bên trong, bài thơ, thêu .
3. Công dụng – bảo quản :
- Nón dùng để che mưa, nắng, quạt mát. Làm duyên cho các thiếu nữ làm quà tặng. Người bạn thân thiết của nhà nông.
- Cất, treo sau khi sử dụng tránh nước, ướt cần hong khô. Không để vật nặng đè lên.
4. Giá trị truyền thống:
-Tôn thêm vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam.
-Nguồn cảm hứng sáng tác nghệ thuật.
- Cùng với tà áo dài, nón là biểu trưng của đất nước, con người Việt Nam.
5. Làng nghề tiêu biểu
- Làng Chuông (Hà Tây), Huế, Quảng Bình . . .
III. Kết bài
- Chiếc nón lá biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, là nét đẹp văn hóabền vững của người Việt Nam.
- Chiếc nón trong hiện tại và tương lai.
Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài: Nắm rõ cách làm bài văn thuyết minh.
Viết hoàn chỉnh bài tập : Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.

 
Gửi ý kiến