Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 100

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Kim Tùng
Ngày gửi: 09h:26' 12-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Kim Tùng
Ngày gửi: 09h:26' 12-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Luyện tập Hình bình hành
Toán:
Thứ 4 ngày 1 tháng 12 năm 2021
Bài tập: Cho hình bình hành ABCD ở hình bên:
Câu hỏi: Em hãy nêu công thức tính diện tích hình bình hành.
Kiểm tra bài cũ
Em hãy kể tên các cạnh đối diện và
tính chất của các cặp cạnh đối diện đó.
b) Biết AB = 25 dm= 250 cm; đường cao
AH = 80 cm. Tính chu vi và diện tích
của hình bình hành ABCD.
Đáp án:
Công thức tính diện tích của hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
S = a x h.
Bài tập:
a) Các cạnh đối diện của hình
bình hành ABCD là:
+) Cạnh AB và CD là hai cạnh
đối diện; cạnh AD và BC là
hai cạnh đối diện.
+) Cạnh AB song sọng với CD
Cạnh AD song song với BC.
+) AB = CD và AD = BC.
b) Đổi AH = 80 cm = 8 dm.
Chu vi của hình bình hành ABCD là:
(25 + 8) x 2 = 66 (dm).
Diện tích của hình bình hành ABCD là:
25 x 8 = 200 (dm2).
Đáp số: 200 (dm2)
Bình hành diện tích tính sao
Chiều cao nhân đáy ra liền khó chi
Chu vi thì cần những gì
Cạnh kề cộng lại ta thời nhân hai
Luyện tập Hình bình hành
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện và tính chất của các cạnh đó ( nếu có) trong các hình sau: Hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHI, hình tứ giác MNPQ.
Hình chữ nhật ABCD có:
Cạnh AB và CD là hai cạnh đối diện; cạnh AD và BC là hai cạnh đối diện.
AB song song với CD,
AD song song với BC
AB = CD và AD = BC.
* Hình bình hành EGHK có:
+) Cạnh EG và HK là hai cạnh
đối diện;
Cạnh EK và GH là hai cạnh đối diện.
+) Cạnh EG song song với HK và
cạnh EK song song với GH.
+) EG = HK và EK = GH.
* Hình tứ giác MNPQ có:
+) Cạnh MN và PQ là hai cạnh đối diện,
Cạnh MQ và NP là hai cạnh đối diện.
Bài 2. Viết vào ô trống:
368 m2
112 cm2
9000 cm2
182 cm2
3200 cm2
Đổi 36 dm = 360 cm.
Diện tích của hình bình hành là:
360 x 25 = 9000 (cm2)
Bài 3. Một khu rừng dạng hình bình hành có chiều cao là 500 m, độ dài đáy gấp đôi chiều cao. Tính diện tích của khu rừng đó?
Bài giải:
Độ dài cạnh đáy của khu rừng là:
2 x 500 = 1000 (m)
Diện tích của khu rừng hình bình hành là:
500 x 1000 = 500 000 (m2)
Đáp số: 500000 m2.
Bài 4. Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy là 100 m, chiều cao là 50 m. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, tính ra cứ 100 m2 thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?
Bài giải:
Diện tích của thửa ruộng hình bình hành là:
100 x 50 = 5000 (m2)
Trên đơn vị diện tích 5000m2 thu hoạch được số kg thóc là:
(5000 x 50) : 100 = 250000 : 100 =2500 (kg) = 25 (tạ).
Đáp số: 25 tạ thóc.
100 m2 50 kg thóc
5000 m2 ? tạ thóc
Bài 5. Một quyển lịch để bàn hình chữ nhật với mỗi tờ lịch có chu vi là 82 cm và chiều cao là 24 cm.
Tính độ dài của mỗi tờ lịch.
Tính diện tích của mỗi tờ lịch.
Biết cả cuốn lịch có diện tích là 816 dm2. Hỏi quyển lịch đó có bao nhiêu trang?
Bài giải:
Bài 6. Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình vẽ để được hình chữ nhật hoặc hình bình hành:
Những hình sau học sinh cũng thực hiện
cách vẽ hình tương tự
Toán:
Thứ 4 ngày 1 tháng 12 năm 2021
Bài tập: Cho hình bình hành ABCD ở hình bên:
Câu hỏi: Em hãy nêu công thức tính diện tích hình bình hành.
Kiểm tra bài cũ
Em hãy kể tên các cạnh đối diện và
tính chất của các cặp cạnh đối diện đó.
b) Biết AB = 25 dm= 250 cm; đường cao
AH = 80 cm. Tính chu vi và diện tích
của hình bình hành ABCD.
Đáp án:
Công thức tính diện tích của hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
S = a x h.
Bài tập:
a) Các cạnh đối diện của hình
bình hành ABCD là:
+) Cạnh AB và CD là hai cạnh
đối diện; cạnh AD và BC là
hai cạnh đối diện.
+) Cạnh AB song sọng với CD
Cạnh AD song song với BC.
+) AB = CD và AD = BC.
b) Đổi AH = 80 cm = 8 dm.
Chu vi của hình bình hành ABCD là:
(25 + 8) x 2 = 66 (dm).
Diện tích của hình bình hành ABCD là:
25 x 8 = 200 (dm2).
Đáp số: 200 (dm2)
Bình hành diện tích tính sao
Chiều cao nhân đáy ra liền khó chi
Chu vi thì cần những gì
Cạnh kề cộng lại ta thời nhân hai
Luyện tập Hình bình hành
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện và tính chất của các cạnh đó ( nếu có) trong các hình sau: Hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHI, hình tứ giác MNPQ.
Hình chữ nhật ABCD có:
Cạnh AB và CD là hai cạnh đối diện; cạnh AD và BC là hai cạnh đối diện.
AB song song với CD,
AD song song với BC
AB = CD và AD = BC.
* Hình bình hành EGHK có:
+) Cạnh EG và HK là hai cạnh
đối diện;
Cạnh EK và GH là hai cạnh đối diện.
+) Cạnh EG song song với HK và
cạnh EK song song với GH.
+) EG = HK và EK = GH.
* Hình tứ giác MNPQ có:
+) Cạnh MN và PQ là hai cạnh đối diện,
Cạnh MQ và NP là hai cạnh đối diện.
Bài 2. Viết vào ô trống:
368 m2
112 cm2
9000 cm2
182 cm2
3200 cm2
Đổi 36 dm = 360 cm.
Diện tích của hình bình hành là:
360 x 25 = 9000 (cm2)
Bài 3. Một khu rừng dạng hình bình hành có chiều cao là 500 m, độ dài đáy gấp đôi chiều cao. Tính diện tích của khu rừng đó?
Bài giải:
Độ dài cạnh đáy của khu rừng là:
2 x 500 = 1000 (m)
Diện tích của khu rừng hình bình hành là:
500 x 1000 = 500 000 (m2)
Đáp số: 500000 m2.
Bài 4. Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy là 100 m, chiều cao là 50 m. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, tính ra cứ 100 m2 thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?
Bài giải:
Diện tích của thửa ruộng hình bình hành là:
100 x 50 = 5000 (m2)
Trên đơn vị diện tích 5000m2 thu hoạch được số kg thóc là:
(5000 x 50) : 100 = 250000 : 100 =2500 (kg) = 25 (tạ).
Đáp số: 25 tạ thóc.
100 m2 50 kg thóc
5000 m2 ? tạ thóc
Bài 5. Một quyển lịch để bàn hình chữ nhật với mỗi tờ lịch có chu vi là 82 cm và chiều cao là 24 cm.
Tính độ dài của mỗi tờ lịch.
Tính diện tích của mỗi tờ lịch.
Biết cả cuốn lịch có diện tích là 816 dm2. Hỏi quyển lịch đó có bao nhiêu trang?
Bài giải:
Bài 6. Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình vẽ để được hình chữ nhật hoặc hình bình hành:
Những hình sau học sinh cũng thực hiện
cách vẽ hình tương tự
 








Các ý kiến mới nhất