Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:21' 13-12-2021
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 401
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 165
BÀI 15C. NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI: XEM AI NHỚ NHẤT?
Trả lời câu hỏi: “Hạnh phúc” nghĩa là gì?
Chọn ý đúng để trả lời:
a. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên.
b. Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
c. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với hạnh phúc.
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, may mắn, mãn nguyện, toại nguyện, …
- Từ trái nghĩa với hạnh phúc là: bất hạnh, khốn khổ, đau khổ, cực khổ, đau buồn, cơ cực, sầu thảm, bi thảm, tuyệt vọng, …
Mỗi người có thể có một cách hiểu khác nhau về hạnh phúc. Theo em, yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất để có một gia đình hạnh phúc?
a) Giàu có
b) Con cái học giỏi
c) Mọi người sống hòa thuận
d) Bố mẹ có chức vụ cao

c) Mọi người sống hòa thuận
CÁC EM
GIỎI LẮM!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
Thứ Năm, ngày 16 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 15C. NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
(tiết 1)
Hướng dẫn học trang 165

MỤC TIÊU
Luyện tập nhận biết và sử dụng những từ chỉ người, chỉ nghề nghiệp, chỉ các dân tộc anh em.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Gọi tên và nói về nghề nghiệp của những người trong các bức tranh dưới đây:
M: Hình 1. Bác thợ xây – xây nhà.
M: Hình 1. Bác thợ xây – xây nhà.
Hình 2. Bác nông dân – ôm bó lúa.
Hình 3. Chú công nhân – điều khiển máy móc.
Hình 4. Bác sĩ – Khám bệnh.
2. Điền vào chỗ trống những từ thích hợp dưới đây:
a. Chỉ những người trong gia đình: M. cha, mẹ, ...
b. Chỉ những người làm việc trong trường học: M. cô giáo, ...
c. Chỉ các nghề nghiệp: M. công nhân, ...
d. Chỉ các dân tộc anh em: M. Tày, Thái, ...
3. Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao và viết vào vở theo mẫu sau:
4. Viết vào vở các từ ngữ miêu tả hình dáng của người.
a) Miêu tả mái tóc.        M. óng mượt,...
b) Miêu tả đôi mắt.      M: đen láy, ...
c) Miêu tả khuôn mặt. M. bầu bĩnh, ...
d) Miêu tả làn da.          M. trắng hồng, ...
e) Miêu tả dáng người. M. dong dỏng, ...
4. Các từ ngữ miêu tả hình dáng của người là:
a) Miêu tả mái tóc: óng mượt, óng ả, đen mượt, bạc phơ, lơ thơ, đen nhánh, hoa râm, muối tiêu, dày dặn, cứng như rễ tre, ...
b) Miêu tả đôi mắt: đen láy, long lanh, bồ câu, diều hâu, một mí, ti hí, lim dim, trầm buồn, ...
c) Miêu tả khuôn mặt: bầu bĩnh, trái xoan, chữ điền, đầy đặn, vuông vức, phúc hậu, ...
d) Miêu tả làn da: trắng hồng, trắng mịn, hồng hào, mịn màng, ngăm đen, trắng trẻo, ...
e) Miêu tả dáng người: dong dỏng, mảnh mai, mập mạp, thon gọn, đẫy đà, lùn tịt, thấp bé, tầm thước, cân đối,lực lưỡng, ...
5. Viết vào vở đoạn văn (khoảng 5 câu) miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người mà em quen biết.




Em cần đọc kĩ yêu cầu.
Ví dụ:
Em có quen một chị tên là Trang. Năm nay, chị 13 tuổi. Chị đang là học sinh Trường Trung học cơ sở Minh Khai. Chị có nước da hồng hào, dáng người thon thả, mảnh mai. Không chỉ sở hữu vóc dáng đẹp mà chị có khuôn mặt bầu bĩnh. Mái tóc chị óng ả, mượt như tơ, dài ngang lưng. Nổi bật nhất trên khuôn mặt của chị là đôi mắt đen láy, vầng trán rộng và cao. Mỗi khi chị cười, đôi mắt ấy sáng long lanh. 
Ví dụ:
Trong gia đình, mẹ là người gắn bó với em nhất. Năm nay mẹ đã 43 tuổi nhưng còn rất trẻ. Mẹ có dáng người dong dỏng cao, nước da hồng hào, mái tóc đen mượt. Khuôn mặt mẹ hình trái xoan, trông thật hiền dịu. Đôi môi của mẹ hình trái tim, đỏ mọng mặc dù không thoa son, cái miệng lúc nào cũng cười. Nụ cười ấy đã làm cho em thêm gần gũi mẹ. Hai hàng lông mày của mẹ cong cong, che đôi mắt tròn đen láy, luôn nhìn chúng em đầy ấm áp, yêu thương.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

TÌM TRÊN SÁCH, BÁO, MẠNG INTERNET NHỮNG TỪ CHỈ NGƯỜI, CHỈ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHỈ CÁC DÂN TỘC ANH EM ĐỂ MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO PHONG PHÚ.
CÁC EM CÓ Ý THỨC HỌC TẬP RẤT TỐT!
DẶN DÒ
Học kĩ bài 15C (Xem lại bài cô gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị bài 16A (Hướng dẫn học trang 168).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
 
Gửi ý kiến