Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Diệp
Ngày gửi: 10h:17' 14-12-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Diệp
Ngày gửi: 10h:17' 14-12-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng tất cả các con đến với lớp học trực tuyến
Câu 1: Tìm 1 từ đồng ngĩa với từ Hạnh phúc
Đáp án: Vui sướng, phấn khởi ....
Chúc mừng con đã được 1 cái kẹo
Câu 2: Đặt câu với từ tự hào
Em rất tự hào vì mình là một người con của Hà Nội.
Chúc mừng con đã được 2 cái kẹo
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Tổng kết vốn từ
Câu 1
Liệt kê các từ ngữ:
a) Chỉ những người thân trong gia đình.
b) Chỉ những người gần gũi em trong trường học.
c) Chỉ các nghề nghiệp khác nhau.
d) Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta.
Chỉ những người thân trong gia đình: cố, cụ, ông, bà, cha, mẹ, bác, chú, dì, cô, anh, chị, em, cháu, chắt…
b) Chỉ những người gần gũi em trong trường học: hiệu trưởng, hiệu phó, thầy (cô) chủ nhiệm, thầy (cô) giáo, cô văn thư, bác bảo vệ, cô lao công…
c) Chỉ các nghề nghiệp khác nhau: công nhân, nông dân, bác sĩ, giáo sư, giáo viên, doanh nhân,…
d) Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta: Kinh, Mường, Thái, Tày, Nùng, Dao, Mán, Hơ-mông, Ê-đê, Mơ-nông, Ba-na, Chăm, Khơ-me…
Câu 2
Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ, cao dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn.
Quan hệ gia đình
- Con có cha như nhà có nóc.
- Con hơn cha là nhà có phúc.
- Chị ngã, em nâng.
- Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Quan hệ thầy trò
- Không thầy đố mày làm nên.
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Quan hệ bạn bè
- Giàu vì bạn, sang vì vợ.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Câu 3
Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
a) Miêu tả mái tóc.
b) Miêu tả đôi mắt.
c) Miêu tả khuôn mặt.
d) Miêu tả làn da.
e) Miêu tả vóc người.
a) Miêu tả mái tóc: đen nhánh, mượt mà, mềm mại, xanh mượt, xanh đen, óng ả, thướt tha, đen bóng, bạc phơ,…
b) Miêu tả đôi mắt: mắt bồ câu, mắt lá răm, mắt sáng, xanh trong, sâu thẳm, mắt lồi, mắt híp, mắt lươn, mắt cú vọ,…
c) Miêu tả khuôn mặt: chữ điền, trái xoan, hồng hào, lưỡi cày, phúc hậu, thanh tú, tàn nhang, cau có, hầm hầm, niềm nở,…
d) Miêu tả làn da: trứng gà bóc, da mồi, da khô, nhăn nheo, bánh mật,…
e) Miêu tả vóc người: cao lớn, lực lưỡng, thấp bé, loắt choắt, gầy gò, bé nhỏ, lênh khênh, vạm vỡ, béo phì, ngực nở, lùn tịt,…
Câu 4
Dùng một số từ ngữ vừa tìm được (ở bài tập 3), viết một đoạn văn khoảng 5 câu miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết.
Ông ngoại em năm nay vừa tròn 70 tuổi. Ông là bác sĩ quân y đã từng tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Mái tóc ông bạc phơ, cắt ngắn. Vầng trán ông cương nghị. Ông có đôi tai to, dài như tai Phật. Gương mặt ông phúc hậu, lúc ông cười trông ông rất hiền. Răng ông trắng bóng, chưa rụng một chiếc nào. Bạn bè của ông nhiều cụ có bộ râu dài đẹp, nhưng ông thì không để râu. Cặp mắt ông lúc nào cũng mở to, ánh lên vẻ tinh anh, dịu dàng.
Dặn dò:
Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị tiết luyện từ và câu cho tuần sau: bài Tổng kết vốn từ
Câu 1: Tìm 1 từ đồng ngĩa với từ Hạnh phúc
Đáp án: Vui sướng, phấn khởi ....
Chúc mừng con đã được 1 cái kẹo
Câu 2: Đặt câu với từ tự hào
Em rất tự hào vì mình là một người con của Hà Nội.
Chúc mừng con đã được 2 cái kẹo
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Tổng kết vốn từ
Câu 1
Liệt kê các từ ngữ:
a) Chỉ những người thân trong gia đình.
b) Chỉ những người gần gũi em trong trường học.
c) Chỉ các nghề nghiệp khác nhau.
d) Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta.
Chỉ những người thân trong gia đình: cố, cụ, ông, bà, cha, mẹ, bác, chú, dì, cô, anh, chị, em, cháu, chắt…
b) Chỉ những người gần gũi em trong trường học: hiệu trưởng, hiệu phó, thầy (cô) chủ nhiệm, thầy (cô) giáo, cô văn thư, bác bảo vệ, cô lao công…
c) Chỉ các nghề nghiệp khác nhau: công nhân, nông dân, bác sĩ, giáo sư, giáo viên, doanh nhân,…
d) Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta: Kinh, Mường, Thái, Tày, Nùng, Dao, Mán, Hơ-mông, Ê-đê, Mơ-nông, Ba-na, Chăm, Khơ-me…
Câu 2
Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ, cao dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn.
Quan hệ gia đình
- Con có cha như nhà có nóc.
- Con hơn cha là nhà có phúc.
- Chị ngã, em nâng.
- Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Quan hệ thầy trò
- Không thầy đố mày làm nên.
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Quan hệ bạn bè
- Giàu vì bạn, sang vì vợ.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Câu 3
Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
a) Miêu tả mái tóc.
b) Miêu tả đôi mắt.
c) Miêu tả khuôn mặt.
d) Miêu tả làn da.
e) Miêu tả vóc người.
a) Miêu tả mái tóc: đen nhánh, mượt mà, mềm mại, xanh mượt, xanh đen, óng ả, thướt tha, đen bóng, bạc phơ,…
b) Miêu tả đôi mắt: mắt bồ câu, mắt lá răm, mắt sáng, xanh trong, sâu thẳm, mắt lồi, mắt híp, mắt lươn, mắt cú vọ,…
c) Miêu tả khuôn mặt: chữ điền, trái xoan, hồng hào, lưỡi cày, phúc hậu, thanh tú, tàn nhang, cau có, hầm hầm, niềm nở,…
d) Miêu tả làn da: trứng gà bóc, da mồi, da khô, nhăn nheo, bánh mật,…
e) Miêu tả vóc người: cao lớn, lực lưỡng, thấp bé, loắt choắt, gầy gò, bé nhỏ, lênh khênh, vạm vỡ, béo phì, ngực nở, lùn tịt,…
Câu 4
Dùng một số từ ngữ vừa tìm được (ở bài tập 3), viết một đoạn văn khoảng 5 câu miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết.
Ông ngoại em năm nay vừa tròn 70 tuổi. Ông là bác sĩ quân y đã từng tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Mái tóc ông bạc phơ, cắt ngắn. Vầng trán ông cương nghị. Ông có đôi tai to, dài như tai Phật. Gương mặt ông phúc hậu, lúc ông cười trông ông rất hiền. Răng ông trắng bóng, chưa rụng một chiếc nào. Bạn bè của ông nhiều cụ có bộ râu dài đẹp, nhưng ông thì không để râu. Cặp mắt ông lúc nào cũng mở to, ánh lên vẻ tinh anh, dịu dàng.
Dặn dò:
Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị tiết luyện từ và câu cho tuần sau: bài Tổng kết vốn từ
 







Các ý kiến mới nhất