Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:58' 16-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:58' 16-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
THAM GIA LỚP HỌC ONLINE
MÔN TOÁN ĐẠI SỐ 9
TRƯỜNG THCS VÀ THPT
VÕ VĂN KIỆT
§3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Khởi động
1). Tìm a để căn thức sau có nghĩa
2). Tìm a để căn thức sau xác định:
Đáp án:
Đáp án:
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
MỤC TIÊU
Kiến thức: Nắm được định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương; Nắm được quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai.
Kỹ năng: Vận dụng hai quy tắc trên để thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai.
Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác.
1. Định lí:
?1. So sánh và
Giải
Vậy:
Nhắc lại: Lũy thừa của một tích:
1. Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
Chú ý: Mở rộng cho nhiều số với a,b,c không âm
(với a, b, n không âm)
2. Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
Ví dụ1a): áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính
Giải
Ví dụ 1:
Thực hiện phép tính:
Giải:
b) Thực hiện phép tính:
Giải:
?2. Tính
Giải
= 4,8
Hoạt động: Thời gian: 5 phút
Nội dung:
1. Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
Chú ý: Mở rộng cho nhiều số với a,b,c không âm
(với a, b, n không âm)
2. Áp dụng:
b. Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
* Ví dụ2: Tính
Giải
?3. Tính
Giải
2. Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với hai biểu thức A và B không âm ta có:
Đăc biệt, với biểu thức A không âm, ta có:
Ví dụ:
Ví dụ 3. Rút gọn
Giải
Với a ≥ 0
(Vì a ≥ 0)
Vậy:
(Với a ≥ 0)
Vậy:
?4. Rút gọn biểu thức, với a, b không âm
Giải
Vậy:
Vậy:
(vì a,b ≥ 0)
Bài 17 tr 14 SGK
Bài 18 tr 14 SGK
Bài 19 tr 15 SGK
Bài 20 tr 15 SGK
(vì a < 0)
(vì a > 0)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem và học kỹ nội dung bài học.
Xem lại ví dụ và bài tập đã sửa trên lớp.
Làm bài tập 17; 18; 19; 20; 21 SGK trang 14,15
(17h00 ngày 17/9/2021 HS nộp bài qua group zalo Toán lớp 9T)
Chuẩn bị trước phần Luyện tập (Bài 22, 23, 24, 25, 26, 27 SGK trang 15, 16).
Chào tạm biệt các em
THAM GIA LỚP HỌC ONLINE
MÔN TOÁN ĐẠI SỐ 9
TRƯỜNG THCS VÀ THPT
VÕ VĂN KIỆT
§3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Khởi động
1). Tìm a để căn thức sau có nghĩa
2). Tìm a để căn thức sau xác định:
Đáp án:
Đáp án:
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
MỤC TIÊU
Kiến thức: Nắm được định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương; Nắm được quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai.
Kỹ năng: Vận dụng hai quy tắc trên để thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai.
Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác.
1. Định lí:
?1. So sánh và
Giải
Vậy:
Nhắc lại: Lũy thừa của một tích:
1. Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
Chú ý: Mở rộng cho nhiều số với a,b,c không âm
(với a, b, n không âm)
2. Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
Ví dụ1a): áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính
Giải
Ví dụ 1:
Thực hiện phép tính:
Giải:
b) Thực hiện phép tính:
Giải:
?2. Tính
Giải
= 4,8
Hoạt động: Thời gian: 5 phút
Nội dung:
1. Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
Chú ý: Mở rộng cho nhiều số với a,b,c không âm
(với a, b, n không âm)
2. Áp dụng:
b. Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
* Ví dụ2: Tính
Giải
?3. Tính
Giải
2. Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với hai biểu thức A và B không âm ta có:
Đăc biệt, với biểu thức A không âm, ta có:
Ví dụ:
Ví dụ 3. Rút gọn
Giải
Với a ≥ 0
(Vì a ≥ 0)
Vậy:
(Với a ≥ 0)
Vậy:
?4. Rút gọn biểu thức, với a, b không âm
Giải
Vậy:
Vậy:
(vì a,b ≥ 0)
Bài 17 tr 14 SGK
Bài 18 tr 14 SGK
Bài 19 tr 15 SGK
Bài 20 tr 15 SGK
(vì a < 0)
(vì a > 0)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem và học kỹ nội dung bài học.
Xem lại ví dụ và bài tập đã sửa trên lớp.
Làm bài tập 17; 18; 19; 20; 21 SGK trang 14,15
(17h00 ngày 17/9/2021 HS nộp bài qua group zalo Toán lớp 9T)
Chuẩn bị trước phần Luyện tập (Bài 22, 23, 24, 25, 26, 27 SGK trang 15, 16).
Chào tạm biệt các em
 









Các ý kiến mới nhất