Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài
Ngày gửi: 11h:23' 20-12-2021
Dung lượng: 807.2 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài
Ngày gửi: 11h:23' 20-12-2021
Dung lượng: 807.2 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tiết 25:Xác định và
sử dụng tình thái từ
Tình thái từ là gì?
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
1. TÌNH THÁI TỪ VÀ CÁCH SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ
Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
*Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Khi sử dụng tình thái từ cần lưu ý điều gì?
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
2. So sánh tình thái từ và trợ
Luyện tập
03
Bài 1: Hoàn thành bảng sau theo yêu cầu
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Thân mật
Thân mật
Kính trọng,
lễ phép
Kính trọng,
lễ phép
Tuổi tác ngang hàng
Tuổi tác ngang hàng
Thứ bậc trên - dưới
Tuổi tác lớn – nhỏ
Bài 2. Hãy xác định tình thái từ trong các câu sau
Cháu nín đi! Bác ở đâu rồi đừng lo!
Bà đã khỏe hẳn rồi chứ ạ?
Chuyển sang lớp chọn, em phải cố gắng hơn nhé!
Bài 3. Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội sau:
*Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Ví dụ: Mẹ đi cùng con được không ạ ?
Bài 4: Từ văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” hãy viết đoạn văn kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường trước việc sử dụng bao bì ni lông bừa bãi hiện nay?
sử dụng tình thái từ
Tình thái từ là gì?
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
1. TÌNH THÁI TỪ VÀ CÁCH SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ
Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
*Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Khi sử dụng tình thái từ cần lưu ý điều gì?
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
2. So sánh tình thái từ và trợ
Luyện tập
03
Bài 1: Hoàn thành bảng sau theo yêu cầu
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Thân mật
Thân mật
Kính trọng,
lễ phép
Kính trọng,
lễ phép
Tuổi tác ngang hàng
Tuổi tác ngang hàng
Thứ bậc trên - dưới
Tuổi tác lớn – nhỏ
Bài 2. Hãy xác định tình thái từ trong các câu sau
Cháu nín đi! Bác ở đâu rồi đừng lo!
Bà đã khỏe hẳn rồi chứ ạ?
Chuyển sang lớp chọn, em phải cố gắng hơn nhé!
Bài 3. Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội sau:
*Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Ví dụ: Mẹ đi cùng con được không ạ ?
Bài 4: Từ văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” hãy viết đoạn văn kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường trước việc sử dụng bao bì ni lông bừa bãi hiện nay?
 








Các ý kiến mới nhất