Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thu
Ngày gửi: 19h:48' 20-12-2021
Dung lượng: 797.0 KB
Số lượt tải: 1141
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thu
Ngày gửi: 19h:48' 20-12-2021
Dung lượng: 797.0 KB
Số lượt tải: 1141
Số lượt thích:
0 người
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì………………..; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích……….
Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:
tích đó bằng 0
bằng 0
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ PHUONG TRÌNH TÍCH V CCH GI?I.
* Khái niệm: Phương trình tích là phương trình có dạng A(x) . B(x) = 0
* Cách giải:
+ A(x) . B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
+
+ KL tập nghiệm của phương trình đã cho gồm tất cả các nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
1)
3) (2x + 7).(x – 9) = 0
4) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
2) (2x – 1) = – x.(6x – 3 )
* Ví dụ 1: Giải phương trình (3x – 2).(x + 1) = 0
* (3x – 2).(x + 1 ) = 0
Giải:
hoặc
*Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
2/ ÁP DỤNG
Ví dụ 2.Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái
Rút gọn vế trái
Phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử ( Đặt nhân tử chung) Phương trình tích .
Gi?i phuong trình tích r?i k?t lu?n .
Nhận xét: Để giải phương trình đưa về dạng phương trình tích
+ Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích .
Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái ( lúc này vế phải là 0 ), rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
+ Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
Ví dụ 3: Giải các phương trình
a) (x – 1).(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0; –1}
b) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Cách 1
Cách 2
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
A(x) . B(x) . C(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
Hay
Ví dụ 4: Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
V?y t?p nghi?m c?a phuong trình l:
Bài 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
1.Tập nghiệm của phương trình (x + 1).(3 - x) = 0 là:
S = {1 ; -3 } B. S = {-1 ; 3 }
C. S = {-1 ; -3 } D. Tập số khác.
3. Phương trình nào sau đây có 2 nghiệm:
(x - 2)(x2 + 4) = 0 B. (x - 1)2 = 0
C. (x - 1)(x - 4)(x-7) = 0 D. (x + 2)(x – 2)2= 0
2. S = {1 ; -1} là tập nghiệm của phương trình:
A. (x + 8).(x2 + 1) = 0 B. (x2 + 7).(x - 1) = 0
C. (1 - x).(x+1) = 0 D. (x + 1)2 -3 = 0
LUYỆN TẬP
Bài 2:
Giải các phương trình sau:
V?y ..
V?y..
V?y ...
V?y ..
- Làm bài tập: 23, 24, 25, 26 (SGK)
26, 27, 28 (SBT)
- Nắm vững khái niệm phương trình tích và các bước giải.
- Ôn kĩ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để vận dụng tốt vào bài tập.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:
tích đó bằng 0
bằng 0
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ PHUONG TRÌNH TÍCH V CCH GI?I.
* Khái niệm: Phương trình tích là phương trình có dạng A(x) . B(x) = 0
* Cách giải:
+ A(x) . B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
+
+ KL tập nghiệm của phương trình đã cho gồm tất cả các nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
1)
3) (2x + 7).(x – 9) = 0
4) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
2) (2x – 1) = – x.(6x – 3 )
* Ví dụ 1: Giải phương trình (3x – 2).(x + 1) = 0
* (3x – 2).(x + 1 ) = 0
Giải:
hoặc
*Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
2/ ÁP DỤNG
Ví dụ 2.Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái
Rút gọn vế trái
Phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử ( Đặt nhân tử chung) Phương trình tích .
Gi?i phuong trình tích r?i k?t lu?n .
Nhận xét: Để giải phương trình đưa về dạng phương trình tích
+ Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích .
Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái ( lúc này vế phải là 0 ), rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
+ Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
Ví dụ 3: Giải các phương trình
a) (x – 1).(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0; –1}
b) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Cách 1
Cách 2
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
A(x) . B(x) . C(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
Hay
Ví dụ 4: Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
V?y t?p nghi?m c?a phuong trình l:
Bài 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
1.Tập nghiệm của phương trình (x + 1).(3 - x) = 0 là:
S = {1 ; -3 } B. S = {-1 ; 3 }
C. S = {-1 ; -3 } D. Tập số khác.
3. Phương trình nào sau đây có 2 nghiệm:
(x - 2)(x2 + 4) = 0 B. (x - 1)2 = 0
C. (x - 1)(x - 4)(x-7) = 0 D. (x + 2)(x – 2)2= 0
2. S = {1 ; -1} là tập nghiệm của phương trình:
A. (x + 8).(x2 + 1) = 0 B. (x2 + 7).(x - 1) = 0
C. (1 - x).(x+1) = 0 D. (x + 1)2 -3 = 0
LUYỆN TẬP
Bài 2:
Giải các phương trình sau:
V?y ..
V?y..
V?y ...
V?y ..
- Làm bài tập: 23, 24, 25, 26 (SGK)
26, 27, 28 (SBT)
- Nắm vững khái niệm phương trình tích và các bước giải.
- Ôn kĩ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để vận dụng tốt vào bài tập.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất