Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Bài tập chương I và chương II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 07h:29' 22-12-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15:
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
CHỦ ĐỀ
CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
KHỞI ĐỘNG
I
III
LUYỆN TẬP
II
ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
A. Kiến thức cơ bản kỳ I
Chương I
Cơ chế di truyền và biến dị

Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử: DNA, RNA, Protein
Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: nhân đôi DNA, phiên mã,dịch mã
Cơ chế biến dị ở cấp độ phân tử: Đột biến gen
Chương II
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào
TIẾT 15: ÔN TẬP
Kiến thức cơ bản kỳ I
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử:
DNA, RNA, Protein
Khái niệm gen, phân loại (gen cấu trúc, gen điều hòa)
DNA: Gen, mã di truyền
Mã di truyền: khái niệm, đặc điểm, các loại mã di truyền
RNA: 3 loại mRNA, tRNA, rRNA
TIẾT 15: ÔN TẬP
Protein
Kiến thức cơ bản kỳ I
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

Vị trí,
thời gian diễn ra
Quá trình nhân đôi DNA (Tái bản)
Sự khác nhau ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
Phiên mã
TIẾT 15: ÔN TẬP
Dịch mã

cơ chế,
kết quả
Kiến thức cơ bản kỳ I
Cơ chế biến dị ở cấp độ phân tử: Đột biến gen
Khái niệm
Các dạng đột biến gen
TIẾT 15: ÔN TẬP
Hậu quả và ý nghĩa
Nguyên nhân, cơ chế phát sinh
Đột biến thay thế một cặp nucleotide
Đột biến thêm
Hoặc
mất một cặp nucleotide
A. Kiến thức cơ bản kỳ I
Chương I
Cơ chế di truyền và biến dị

Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào: Nhiễm sắc thể (NST)
Cơ chế di truyên và biến dị ở cấp độ phân tử
Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
Cơ chế biến dị ở cấp độ tế bào: đột biến nhiễm sắc thể
Chương II
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ
tế bào
TIẾT 15: ÔN TẬP
Kiến thức cơ bản kỳ I
Cơ chế biến dị ở cấp độ tế bào:
Đột biến NST
Khái niệm
Đột biến cấu trúc NST
Các dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
TIẾT 15: ÔN TẬP
Đột biến số lượng NST
Nguyên nhân,
cơ chế phát sinh
Hậu quả và
ý nghĩa
Kiến thức cơ bản kỳ I
Cơ chế biến dị ở cấp độ tế bào:
Đột biến NST
Khái niệm
Đột biến cấu trúc NST
Các dạng đột biến số lượng NST: Đột biến lệch bội,
Đột biến đa bội
TIẾT 15: ÔN TẬP
Đột biến số lượng NST
Nguyên nhân,
cơ chế phát sinh
Hậu quả và
Ý nghĩa
Kiến thức cơ bản kỳ I

Các dạng
Đột biến lệch bội
Thể một (2n-1)
TIẾT 15: ÔN TẬP
Thể ba
(2n+1)
Kiến thức cơ bản kỳ I
Các dạng đột biến đa bội
Đa bội chẵn: 4n, 6n,

Tự đa bội
Đa bội lẻ: 3n, 5n,
….
TIẾT 15: ÔN TẬP
Dị đa bội
Thể song nhị bội
A. Kiến thức cơ bản kỳ I
Chương I
Cơ chế di truyền và biến dị

Quy luật
phân ly
Quy luật
Mendel
Quy luật phân ly độc lập
Chương II
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Quy luật ngoài Mendel
TIẾT 15: ÔN TẬP
A. Kiến thức cơ bản kỳ I
Chương I
Cơ chế di truyền và biến dị

Tương tác gen và
tác động đa hiệu của gen
Quy luật
Mendel
Liên kết gen và
hoán vị gen
Chương II
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Quy luật ngoài Mendel
TIẾT 15: ÔN TẬP
Di truyền liên kết với giới tính

di truyền ngoài nhân
II.Bài tập
Bài 1: Dưới đây là 1 phần trình tự nu của 1 mạch trong gen:
3’…TATGGGXATGTAATGGGX…5’
Hãy xác định trình tự nu của:
- Mạch bổ sung với mạch nói trên
- MARN được phiên mã từ mạch trên.
b. Có bao nhiêu côdon trong mARN?
c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các côdon đó.
a1. Trình tự các nu ở mạch bổ sung là:
a2. Trình tự các nu của mARN :
b. Số côdon trong mARN :
- Tổng số nu trong mARN là 18
- Vậy số côdon trong mARN là: 18:3=6 côdon
c. Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi côdon
Các côdon nào trong mARN mã hoá glixin?
Bài 2: Tham khảo bảng mã di truyền sau:
a. GGU, GGX, GGA, GGG
Có bao nhiêu côdon mã hoá lizin? Đối với mỗi côdon, hãy viết bộ ba đối mã bổ sung?
b.
Có 2 côdon mã hoá lizin
Các côdon trên mARN: AAA, AAG
Cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX
Khi côdon AAG trên mARN được dịch mã thì aa nào được bổ sung trên chuỗi polypeptit?
c. Lizin được bổ sung vào chuỗi polypeptit
Bài 3: Một đoạn chuỗi polypeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hóa bởi đoạn ADN sau:
-GGXTAGXTGXTTXXTTGGGGA-
-XXGATXGAXGAAGGAAXXXXT-
mạch nào là mạch gốc, đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó?
Đoạn chuỗi polypeptit:
Arg - Gly - Ser - Phe - Val - Asp - Arg
mARN: 5’AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG3’
ADN:m.gốc : 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX5’
M.bổ sung: 5’AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG3’
Bài 4: Một đoạn polypeptit gồm các aa sau: …Val-Trp-Lys-Pro…
Biết rằng các aa được mã hoá bởi các bộ ba sau: Val: GUU; Trp: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA.
a. Bao nhiêu côdon mã hoá cho đoạn polypeptit đó?
b. Viết trình tự các nu tương ứng trên mARN?
Có 4 aa trong đoạn polypeptit nên có 4 côdon.
Đoạn polypeptit: …Val - Trp - Lys - Pro…
mARN: …GUU UGG AAG XXA
Bài 5: Một đoạn mARN có trật tự các nu như sau:
5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
a. Viết trật tự các nu của ADN đã tạo ra mARN này?
b. Viết 4 aa có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên?
c. Cho rằng đột biến thay thế nu xảy ra trong ADN làm cho nu thứ 3 là U của mARN được thay bằng G:
5’…XAG*AAGAAUXUUGX…3’
Hãy viết trật tự aa của chuỗi polypeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên?
d. Cho rằng việc bổ sung thêm 1 nu xảy ra trong ADN làm cho G được thêm vào giữa nu thứ 3 và thứ 4 của mARN này:
5’…XAUG*AAGAAUXUUGX…3’
Hãy viết trật tự aa của chuỗi polypeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên?
e. Trên cơ sở thông tin ở (c) và (d), loại đột biến nào trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtein được dịch mã (thay thế nu hay thêm nu)? Giải thích?
Trình tự các nu của ADN đã tạo ra mARN:
mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
ADN gốc: 3’…GTATTXTTAGAAXG…5’
b. mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
Polypeptit:
His – Lys – Asn -Leu
c. mARN:
5’…XAG*AAGAAUXUUGX…3’
aa: Gln – Lys – Asn - Leu
d. mARN:
5’…XAUG*AAGAAUXUUGX…3’
aa: His – Glu – Glu – Ser - Cys
b. mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
Polypeptit:
His – Lys – Asn -Leu
e. Đột biến thêm nu trong ADN ảnh hưởng lớn hơn lên prôtein do dịch mã. Vì:
Ở c đột biến thay thế chỉ ảnh hưởng đến 1 aa trên prôtein.
Ở d đột biến thêm 1 nu làm thay đổi toàn bộ bộ ba từ vị trí thêm nu nên thay đổi aa từ vị trí đó đến cuối prôtein.
Bài 8: Bộ lưỡng bội bộ NST của 1 loài sv có 2n=24
Có bao nhiêu NST ở thể đơn bội, thể tam bội và thể tứ bội?


b. Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng nào là đa bội chẵn?
c. Nêu cơ chế hình thành các dạng đa bội trên?
Số lượng NST được dự đoán ở:
Thể đơn bội: n=12
Thể tam bội: 3n=36
Thể tứ bội: 4n=48
b. Tam bội là đa bội lẻ, tứ bội là đa bội chẵn.

c. Học bài cũ
II. BÀI TẬP CHƯƠNG II
Cặp vợ chồng sinh đứa trẻ đầu lòng bị bệnh (bb) với xác suất bằng bao nhiêu?
 Xác suất chung sinh đứa trẻ bị bệnh (bb) là (1/4 x 2/3 x 2/3 = 1/9)
Bài 1.
Bài 2.
a. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là:
Có thể xét sự DT của từng gen được không? Tính trạng trội trong mỗi phép lai xét riêng do các gen nào quy định?
 Các gen DT độc lập nên có thể xét sự DT của từng gen. Các tính trạng trội do các gen trội (A, B, C, D, E) quy định.
Hãy viết các phép lai riêng và xét tỉ lệ tính trạng trội thu được.
 Tỉ lệ KH thu được trội về cả 5 tính trạng: 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2
b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ (aaB-ccD-ee): 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2
c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố (AaBbCcDdEe): 1/2x2/4x1/2x2/4x1/2
Bài 3.
Giả sử gen gây bệnh là m thì KG của những người trong bài tập là gì?
 Giả sử gen gây bệnh là (m). Bố người phụ nữ bị bệnh (XmY), người phụ nữ bình thường (XM), do nhận (Xm) từ bố nên KG là (XMXm). Chồng người phụ nữ bình thường (XMY). Con trai cặp vợ chồng này bị bệnh KG là (XmY).
Xác suất đứa con trai bị bệnh sinh ra bởi cặp vợ chồng này là bao nhiêu?
a. Con trai bị bệnh (XmY), nhận Y từ bố (1/2Y), nhận Xm từ mẹ (1/2Xm) suy ra xác suất sinh ra đứa trẻ này là 1/2x1/2Xm = 1/4XmY.
b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là gái bị bệnh
Con gái bị bệnh khi nào? Xác suất con gái của cặp vợ chồng bị bệnh là bao nhiêu?
 Con gái bị bệnh khi KG là (XmXm). Nhận từ mẹ (1/2Xm) và từ bố (0Xm). Xác suất sinh con gái đầu lòng bị bệnh của họ là (1/2)(0) = 0
Bài 4.
Có thể tóm tắt sơ đồ lai như thế nào?
Có thể biện luận để xác định KG của P, F1 và F2 như thế nào?
Xét tính trạng màu mắt, F1 cho biết gì?
Gen quy định màu mắt có trên NST GT không? Tại sao.
Xét tính trạng dài cánh, F1 cho biết gì?
F1 toàn mắt đỏ, suy ra mắt đỏ trội hoàn toàn (A) so với mắt nâu (a)
F1 có cái mắt đỏ chứng tỏ gen không có trên NST Y. F1 cũng không có đực mắt nâu, chứng tỏ gen không có trên NST X. Như vậy, gen quy định nằm trên NST thường.
PTC tương phản mà F1 phân tính theo giới chứng tỏ gen trên NST GT.
Bài 4.
Gen quy định dài cánh nằm trên NST GT nào? Tại sao.
Cánh dài là trội hay lặn? Giải thích
F1 toàn mắt đỏ, suy ra mắt đỏ trội hoàn toàn (A) so với mắt nâu (a)
F1 có cái mắt đỏ chứng tỏ gen không có trên NST Y. F1 cũng không có đực mắt nâu, chứng tỏ gen không có trên NST X. Như vậy, gen quy định nằm trên NST thường.
PTC tương phản mà F1 phân tính theo giới, gen trên NST GT.
F1 không có đực dài chứng tỏ gen không có trên NST Y, nghĩa là gen trên NST X. Mặt khác F1 có cái cánh dài, đực cánh ngắn, chứng tỏ gen trên X.
Nếu cánh dài là lặn thì cái F1 phải là cánh ngắn, trái với đề bài, suy ra cánh dài là trội hoàn toàn (B) so với cánh ngắn (b).
F2 :
AAXBY :
AAXBXb :
AaXBY :
AAXBXb :
AAXbY :
AAXbXb :
AaXbY :
AaXBXb :
AaXBY :
AaXBXb :
aaXBY :
AAXbXb :
AaXbY :
AaXbXb :
aaXbY :
Bài 4.
Kiểu gen của P, F1 và F2 như thế nào? Viết sơ đồ lai chứng minh.
AaXbXb :
Bài 5.
Đặc điểm di truyền của các gen trên NST thường, trên NSTGT và gen trong ti thể là gì? Dùng phép lai nào có thể phân biệt được.
 Gen trên NST thường di truyền theo quy luật Menđen. Gen trên NSTGT di truyền theo quy luật riêng (Moocgan). Gen trong ti thể di truyền qua tế bào chất (SV nhân thực). Có thể phân biệt qua phép lai thuận nghịch.
Trình bày cơ sở phân biệt.
 Lai thuận và nghịch cho kết quả như nhau là gen trên NST thường.
 Lai thuận và nghịch cho kết quả khác nhau ở 2 giới là gen trên NST GT. Gen trên NSTX tính trạng di truyền chéo, gen trên NSTY tính trạng DT thẳng cho giới có cặp XY.
 Lai thuận và nghịch cho kết quả luôn luôn giống mẹ là gen trong ti thể.
Trong một thí nghiệm, người ta cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng và thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được các cây F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình là 245 cây hoa trắng và 315 cây hoa đỏ. Hãy giải thích kết quả lai và viết sơ đồ lai từ P tới F2.
Bài 6
F1 đồng nhất vậy Ptc. F2 thu được tỉ lệ 9:7 = 16 tổ hợp = 4gt ♂ x 4gt ♀ vậy F1 dị hợp tử 2 cặp gen mà ở đây lai 1 tính chứng tỏ màu sắc cánh hoa do 2 gen qui định.
Giả sử gọi 2 gen A-B- qui định màu đỏ.
Thiếu 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào thì có màu trắng (A-bb, aaB- , aabb).
Ptc: Hoa đỏ có kiểu gen AABB, hoa trắng có kiểu gen aabb.
Hoa đỏ (AABB)
Hoa trắng (aabb)
Ptc:
x
F1:
AaBb (Hoa đỏ)
SĐL:
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
B. Bài tập
Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở:
a. tế bào chất. b. ribôxôm.
c. ti thể. d. nhân tế bào.
Câu 2. Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng làm khuân trong tổng hợp prôtêin là:
a. ADN. b. mARN.
c. rARN. d. tARN.
Bài tập tự luận
TIẾT 15: ÔN TẬP
Câu 1. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở:
a. tế bào chất. b. ribôxôm.
c. ti thể. d. nhân tế bào.
Câu 2. Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng làm khuân trong tổng hợp prôtêin là:
a. ADN. b. mARN.
c. rARN. d. tARN.
B. Bài tập
Bài tập trắc nghiệm

Bài tập tự luận
TIẾT 15: ÔN TẬP
Câu 3. Khi đem lai 2 giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản,trội là trội hoàn toàn, ở thế hệ F2, Menđen đã thu được tỉ lệ phân tính về kiểu hình là:
a. 3:1. b. 9:3:3:1.
c. 1:1. d. 1:1:1:1.
Câu 4. Cơ thể có kiểu gen AaBbCCdd khi giảm phân cho số loại giao tử là:
a. 4. b. 8.
c. 16. d. 32.
Câu 5. Hiện tượng di truyền nào giúp duy trì sự ổn định của loài?
a. Liên kết gen. b. Hoán vị gen.
c. Phân li độc lập. d. Tương tác gen.
Câu 3. Khi đem lai 2 giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, trội là trội hoàn toàn, ở thế hệ F2, Menđen đã thu được tỉ lệ phân tính về kiểu hình là:
a. 3:1. b. 9:3:3:1.
c. 1:1. d. 1:1:1:1.
Câu 4. Cơ thể có kiểu gen AaBbCCdd khi giảm phân cho số loại giao tử là:
a. 4. b. 8.
c. 16. d. 32.
Câu 5. Hiện tượng di truyền nào giúp duy trì sự ổn định của loài?
a. Liên kết gen. b. Hoán vị gen.
c. Phân li độc lập. d. Tương tác gen.
B. Bài tập
Bài tập trắc nghiệm

Bài tập tự luận
TIẾT 15: ÔN TẬP
Câu 6. Ở một loài thực vật, khi thực hiện phép lai P: ♂AaBbCCDDEE ♀AaBbCCDDEE thu được F1. Không cần viết sơ đồ lai, hãy tính ở F1:
- Số kiểu gen đồng hợp tử về cả 5 cặp gen.
- Tỉ lệ cây có 5 tính trạng trội
Biết năm cặp gen nêu trên phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội – lặn hoàn toàn và không có đột biến xảy ra.

- Số kiểu gen đồng hợp tử về cả 5 cặp gen: 2.2.1.1.1 = 4
- Tỉ lệ cây có 5 tính trạng trội: (3/4).(3/4).1.1.1 =9/16
 
 
Gửi ý kiến