Bài 15. Bài tập chương I và chương II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Vân
Ngày gửi: 20h:44' 13-12-2021
Dung lượng: 463.5 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Vân
Ngày gửi: 20h:44' 13-12-2021
Dung lượng: 463.5 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15:
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
I. BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1: Dưới đây là 1 phần trình tự nu của 1 mạch trong gen:
3’…TATGGGXATGTAATGGGX…5’
Hãy xác định trình tự nu của:
- Mạch bổ sung với mạch nói trên
- MARN được phiên mã từ mạch trên.
b. Có bao nhiêu côdon trong mARN?
c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các côdon đó.
a1. Trình tự các nu ở mạch bổ sung là:
a2. Trình tự các nu của mARN :
b. Số côdon trong mARN :
- Tổng số nu trong mARN là 18
- Vậy số côdon trong mARN là: 18:3=6 côdon
c. Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi côdon
Bài 3: Một đoạn chuỗi polypeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hóa bởi đoạn ADN sau:
-GGXTAGXTGXTTXXTTGGGGA-
-XXGATXGAXGAAGGAAXXXXT-
mạch nào là mạch gốc, đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó?
GIẢI: chuỗi polypeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg
Dựa vào axit amin có ít bộ ba nhất tra bảng 1 trang 8SGK, đó là Phe: UUU hoặc UUX vị trí aa số 4.
Sau đó đối chiếu với 2 mạch đã cho:
- GGX – TAG – XTG – XTT – XXT – TGG – GGA -
- - XXG – ATX – GAX – GAA – GGA – AXX – XXT -
Bộ ba 1 2 3 4 5 6 7
-> Đó là GAA, vậy mạch đó là mạch gốc, mạch còn lại là mạch bổ sung.
Đoạn chuỗi polypeptit:
Arg - Gly - Ser - Phe - Val - Asp - Arg
mARN: 5’AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG3’
ADN:m.gốc : 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX5’
M.bổ sung: 5’AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG3’
Bài 6: Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể ba ở loài này?
GIẢI
Ta có: 2n = 10 Số cặp NST ở loài này là n = 5
*Lưu ý:
1. Số loại thể ba ≠ số kiểu gen của thể ba
2. Số loại thể ba = số cặp NST của loài = n
Số loại thể ba tối đa là: 5
II. BÀI TẬP CHƯƠNG II
Theo đề: Bố : AaBbCcDdEe x Mẹ : aaBbccDdee
Ta có các phép lai sau:
Aa x aa 1/2 Aa: 1/2aa
Bb x Bb 1/4BB: 2/4Bb: 1/4bb
Cc x cc 1/2 Cc: 1/2cc
Dd x Dd 1/4DD: 2/4Dd: 1/4dd
Ee x ee 1/2 Ee: 1/2ee
a. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là:
(1/2 A-; 3/4 B-; 1/2 C-; 3/4D-; 1/2E-) = 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2 =9/128
Các gen DT độc lập nên có thể xét sự DT của từng gen. Các tính trạng trội do các gen trội (A, B, C, D, E) quy định.
Bài 2 trang 66:
Bố : AaBbCcDdEe x Mẹ : aaBbccDdee
Ta có các phép lai sau:
Aa x aa 1/2 Aa: 1/2aa
Bb x Bb 1/4BB: 2/4Bb: 1/4bb
Cc x cc 1/2 Cc: 1/2cc
Dd x Dd 1/4DD: 2/4Dd: 1/4dd
Ee x ee 1/2 Ee: 1/2ee
b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ (aaB-ccD-ee): (aa=1/2, B- =3/4, cc = 1/2, D- = 3/4, ee = 1/2 )
= 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128
c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố (AaBbCcDdEe): (Aa = 1/2 , Bb =2/4 , Cc = 1/2 , Dd = 2/4 , Ee = 1/2)
= 1/2 x 2/4 x 1/2 x 2/4 x 1/2 =( 1/2)5 = 1/32
Bố : AaBbCcDdEe x Mẹ : aaBbccDdee
Ta có các phép lai sau:
Aa x aa 1/2 Aa: 1/2aa
Bb x Bb 1/4BB: 2/4Bb: 1/4bb
Cc x cc 1/2 Cc: 1/2cc
Dd x Dd 1/4DD: 2/4Dd: 1/4dd
Ee x ee 1/2 Ee: 1/2ee
Bài 6/67: Lai hai dòng thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100% số cây con có hoa màu đỏ. Từ kết quả lai này ta có thể rút ra kết luận gì?
A. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng bố mẹ là alen với nhau
Sai vì: Pt/c , kiểu hình giống nhau F phải giống P (cả KG lẫn KH)
B. Màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp.
Sai vì: số alen trội của F = số alen trội của bố (mẹ) KH của F phải giống P.
C. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau
Đúng: 2 gen tương tác bổ sung: AAbb x aaBB F: AaBb
Bài 7: Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho cho con
A. Tính trạng. B. kiểu gen. C. kiểu hình. D. alen
Giải
Theo quy luật phân ly của Menden bố mẹ truyền cho con alen mỗi người trong bố/mẹ di truyền nguyên vẹn alen sang cho con qua giao tử.
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
I. BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1: Dưới đây là 1 phần trình tự nu của 1 mạch trong gen:
3’…TATGGGXATGTAATGGGX…5’
Hãy xác định trình tự nu của:
- Mạch bổ sung với mạch nói trên
- MARN được phiên mã từ mạch trên.
b. Có bao nhiêu côdon trong mARN?
c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các côdon đó.
a1. Trình tự các nu ở mạch bổ sung là:
a2. Trình tự các nu của mARN :
b. Số côdon trong mARN :
- Tổng số nu trong mARN là 18
- Vậy số côdon trong mARN là: 18:3=6 côdon
c. Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi côdon
Bài 3: Một đoạn chuỗi polypeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hóa bởi đoạn ADN sau:
-GGXTAGXTGXTTXXTTGGGGA-
-XXGATXGAXGAAGGAAXXXXT-
mạch nào là mạch gốc, đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó?
GIẢI: chuỗi polypeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg
Dựa vào axit amin có ít bộ ba nhất tra bảng 1 trang 8SGK, đó là Phe: UUU hoặc UUX vị trí aa số 4.
Sau đó đối chiếu với 2 mạch đã cho:
- GGX – TAG – XTG – XTT – XXT – TGG – GGA -
- - XXG – ATX – GAX – GAA – GGA – AXX – XXT -
Bộ ba 1 2 3 4 5 6 7
-> Đó là GAA, vậy mạch đó là mạch gốc, mạch còn lại là mạch bổ sung.
Đoạn chuỗi polypeptit:
Arg - Gly - Ser - Phe - Val - Asp - Arg
mARN: 5’AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG3’
ADN:m.gốc : 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX5’
M.bổ sung: 5’AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG3’
Bài 6: Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể ba ở loài này?
GIẢI
Ta có: 2n = 10 Số cặp NST ở loài này là n = 5
*Lưu ý:
1. Số loại thể ba ≠ số kiểu gen của thể ba
2. Số loại thể ba = số cặp NST của loài = n
Số loại thể ba tối đa là: 5
II. BÀI TẬP CHƯƠNG II
Theo đề: Bố : AaBbCcDdEe x Mẹ : aaBbccDdee
Ta có các phép lai sau:
Aa x aa 1/2 Aa: 1/2aa
Bb x Bb 1/4BB: 2/4Bb: 1/4bb
Cc x cc 1/2 Cc: 1/2cc
Dd x Dd 1/4DD: 2/4Dd: 1/4dd
Ee x ee 1/2 Ee: 1/2ee
a. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là:
(1/2 A-; 3/4 B-; 1/2 C-; 3/4D-; 1/2E-) = 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2 =9/128
Các gen DT độc lập nên có thể xét sự DT của từng gen. Các tính trạng trội do các gen trội (A, B, C, D, E) quy định.
Bài 2 trang 66:
Bố : AaBbCcDdEe x Mẹ : aaBbccDdee
Ta có các phép lai sau:
Aa x aa 1/2 Aa: 1/2aa
Bb x Bb 1/4BB: 2/4Bb: 1/4bb
Cc x cc 1/2 Cc: 1/2cc
Dd x Dd 1/4DD: 2/4Dd: 1/4dd
Ee x ee 1/2 Ee: 1/2ee
b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ (aaB-ccD-ee): (aa=1/2, B- =3/4, cc = 1/2, D- = 3/4, ee = 1/2 )
= 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128
c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố (AaBbCcDdEe): (Aa = 1/2 , Bb =2/4 , Cc = 1/2 , Dd = 2/4 , Ee = 1/2)
= 1/2 x 2/4 x 1/2 x 2/4 x 1/2 =( 1/2)5 = 1/32
Bố : AaBbCcDdEe x Mẹ : aaBbccDdee
Ta có các phép lai sau:
Aa x aa 1/2 Aa: 1/2aa
Bb x Bb 1/4BB: 2/4Bb: 1/4bb
Cc x cc 1/2 Cc: 1/2cc
Dd x Dd 1/4DD: 2/4Dd: 1/4dd
Ee x ee 1/2 Ee: 1/2ee
Bài 6/67: Lai hai dòng thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100% số cây con có hoa màu đỏ. Từ kết quả lai này ta có thể rút ra kết luận gì?
A. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng bố mẹ là alen với nhau
Sai vì: Pt/c , kiểu hình giống nhau F phải giống P (cả KG lẫn KH)
B. Màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp.
Sai vì: số alen trội của F = số alen trội của bố (mẹ) KH của F phải giống P.
C. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau
Đúng: 2 gen tương tác bổ sung: AAbb x aaBB F: AaBb
Bài 7: Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho cho con
A. Tính trạng. B. kiểu gen. C. kiểu hình. D. alen
Giải
Theo quy luật phân ly của Menden bố mẹ truyền cho con alen mỗi người trong bố/mẹ di truyền nguyên vẹn alen sang cho con qua giao tử.
 







Các ý kiến mới nhất