Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan hoc 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Vĩ
Ngày gửi: 21h:50' 22-12-2021
Dung lượng: 31.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021
Tập đọc
Tiết 21: Chú Đất Nung
Theo Nguyễn Kiên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự tự tin
II. ĐDDH: SGK, máy tính....
III. HĐDH:
Chia làm 3 đoạn
Tìm hiểu bài
Cu Chắt có những đồ chơi gì?
a. Cu Chắt có một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh.
b.Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất.
c.Cu Chắt có một nàng công chúa ngồi trong lầu son.
d.Cu Chắt có một chú bé bằng đất.
Tìm hiểu bài
Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau?
a.Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết Trung thu. Các đồ chơi này được nặn từ bột, màu rất sặc sỡ và đẹp còn chú bé Đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu.
b. Đồ chơi của cu Chắt làm bằng bột.
c. Đồ chơi của cu Chắt làm bằng nhựa.
d. Đồ chơi của cu Chắt làm bằng thủy tinh
Đoạn 1: Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
Tìm hiểu bài
Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
Cu Chắt để đồ chơi vào hộp nhựa.
b. Cu Chắt để đồ chơi của mình vào lọ thủy tinh.
c. Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng.
d. Cu Chắt để đồ chơi vào hộp sắt.
Tìm hiểu bài
Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau như thế nào?
Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa.
Đoạn 2:Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột.
Tìm hiểu bài
Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?
a. Vì chú muốn mình chắc chắn.
b. Vì chú không muốn bị chê cười.
c. Vì chú muốn làm anh hùng.
d.Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là nhát . Vì chú muốn đuợc xông pha, làm nhiều việc có ích.
Tìm hiểu bài
Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho: Gian khổ và thử thách, con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích.
Đoạn 3: Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành đất nung.
Nung
Làm gốm
Bài văn ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
Tìm hiểu bài
Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện
Liên hệ giáo dục: kiên trì, bền bỉ trải qua thử thách để học được những bài học hay
VẬN DỤNG – NỐI TIẾP
Em học được điều gì qua hình ảnh chú bé Đất Nung?
Tập đọc
Chú Đất Nung( TT)
LUYỆN ĐỌC
Bài văn chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Hai người bột … tìm công chúa.
+ Đoạn 2: Gặp công chúa… chạy trốn.
+ Đoạn 3: Chiếc thuyền …đến se lại bột.
+ Đoạn 4: Hai người bột đến hết
1. Em hãy kể lại tai nạn của hai người bột.
Một con chuột cạy nắp lọ thuỷ tinh tha nàng công chúa vào cống.
Chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị lão chuột già lừa vào cống.
Hai người bỏ chạy.
Hai người bị lật thuyền, bị ngâm nước nhũn cả chân tay.
TÌM HIỂU BÀI
2. Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?
Chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng.
TÌM HIỂU BÀI
3. Hãy nêu câu nói cộc tuếch của Đất Nung.
Vì các đằng ấy ở trong lọ thuỷ tinh mà.
TÌM HIỂU BÀI
TÌM HIỂU BÀI
4. Em hãy đặt một cái tên khác cho câu chuyện này.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Đất Nung dũng cảm.
Hãy rèn luyện để trở thành người có ích.

TÌM HIỂU BÀI
5. Theo em, chú Đất Nung trong truyện là người như thế nào?
Chú Đất Nung là người dũng cảm, dám nung mình trong lửa đỏ.
Chú là người có ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được những người yếu đuối.
NỘI DUNG
Bài văn cho biết muốn làm người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn.
TÌM HIỂU BÀI
Củng cố, dặn dò
Đọc toàn bộ câu chuyện Chú Đất Nung của nhà văn Nguyễn Kiên.
-Chuẩn bị bài tiếp theo.
Toán
Chia cho số có hai chữ số
( tiếp theo ) .
Trang 83
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
- Vận dụng giải các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: VBT/ 86.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dung - GV: Bài soạn
- HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
Ví dụ 1:
10105 : 43 = ?

10105
43
235
86
150
215
129
10105 : 43 = ?
215
00
Vậy:10105 : 43 = 235
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
* 101 chia 43 được 2, viết 2;
2 nhân 3 bằng 6, 11 trừ 6 bằng 5, viết 5, nhớ 1;
2 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9, 10 trừ 9 bằng 1,
viết 1.
5 nhân 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0, viết 0.
* Hạ 0, được 150; 150 chia 43 được 3, viết 3;
* Hạ 5, được 215; 215 chia 43 được 5, viết 5;
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1, nhớ 1;
3 nhân 4 bằng 12, thêm 1 bằng 13; 15 trừ 13 bằng 2,
viết 2.
5 nhân 3 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0, viết 0 nhớ 1;
Ví dụ 2:
26345 : 35 = ?

26345
35
7
8
9
5
26345 : 35 = ?
4
5
1
0
5
2
2
Vậy: 26345 : 35 = 752(dư 25)
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
* 263 chia 35 được 7, viết 7;
7 nhân 5 bằng 35, 43 trừ 35 bằng 8, viết 8, nhớ 4;
7 nhân 3 bằng 21, thêm 4 bằng 25, 26 trừ 25 bằng 1,
viết 1.
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2,
viết 2.
* Hạ 4, được 184; 184 chia 35 được 5, viết 5;
* Hạ 5, được 95; 95 chia 35 được 2, viết 2;
5 nhân 5 bằng 25; 34 trừ 25 bằng 9, viết 9, nhớ 3;
5 nhân 3 bằng 15, thêm 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0,
viết 0.
2 nhân 5 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
1 : D?t tớnh r?i tớnh/ VBT/ 86
a) 69104 : 56

69104
56
1234
131
190
224

60116
28
2147
41
131
196
0
b) 60116 : 28
0
2.Tính giá trị của biểu thức:
a) 12054 : (45 + 37) = 12054 : 82
                                 = 147
b) 30284 : (100 – 33) = 30284 : 67
                                   = 452



3a.Viết số thích hợp vào ô trống :





b. Viết tiếp vào ô trống:
Trung bình mỗi ngày làm được…. Sản phẩm.

Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập.
Trang 84
MỤC TIÊU: Giúp HS
Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1); đặt câu (BT2).
Kĩ năng: Viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Thái độ: Biết rèn ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn
trong học tập.

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
Ý chí là gì?
Nghị lực là gì?
Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.
Khả năng tự xác định mục đích cho hành động với ý muốn bền bỉ, quyết tâm đạt được mục đích đó.

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
a) Nói lên ý chí, nghị lực của
con người.
b) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người.
1.Tìm các từ :/90
M:quy?t chớ,
quy?t tõm,
kiờn quy?t,
b?n chớ,
b?n gan,
b?n lũng,
kiờn nh?n,
kiờn trỡ,
kiờn ngh?,
kiờn tõm,
kiờn cu?ng,
v?ng tõm,
v?ng chớ,
v?ng lũng,
v?ng d?,.
M: khú khan,
gian khú,
gian kh?,
gian nan,
gian lao,
gian truõn,
th? thỏch,
thỏch th?c,
chụng gai, .
quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên quyết, kiên cường, vững tâm, vững chí, vững lòng, vững dạ,…….
a. Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người.
b. Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người.
khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai, ...
2. Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1:
* Ví dụ 1 : Từ bây giờ, em quyết tâm làm bài thật tốt.
* Ví dụ 2 : Gia đình bạn Lan rất khó khăn nhưng bạn ấy luôn chăm
học.

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
3. Viết một đoạn văn ngắn nói về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công.

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
VD: Vừa qua ông em chẳng may bị ngã gãy chân . Vừa tháo bột xong, ông em đã lần giường tập đi từng bước một. Ông em rất kiên trì luyện tập. Mỗi ngày ông đều dậy sớm tập đi và đến nay sau năm ngày luyện tập ông đã đi được nhiều bước. Bây giờ ông em đã khỏe hơn rồi. Ông em luôn là tấm gương để con cháu noi theo.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
3. Viết một đoạn văn ngắn nói về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công.
“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, hoàn cảnh gặp rất nhiều khó khăn. Hồi còn trẻ ông đã làm nhiều nghề để kiếm sống. Có lúc mất trắng tay, ông vẫn không nản chí. Sau nhiều năm vật lộn trên thương trường, nhờ có nghị lực và kiên nhẫn ông đã thành công và đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế”.
3. Viết một đoạn văn ngắn nói về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công.
Năm nay, Hương lên 15 tuổi, sắp tới lên lớp 7 nhưng chiều cao của chị chỉ 43cm, nặng 15 kg, chân bị teo vì bại liệt. Hai chân Hương co quắp nên chị không đứng lên được. Hàng ngày, mọi việc đi lại, đến trường và sinh hoạt cá nhân đều phải nhờ sự hỗ trợ của người thân cùng bạn bè trong lớp. Nhưng suốt 6 năm liền, búp bê Thu Hương là HS giỏi được thầy cô, bạn bè yêu mến.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU HỎI VÀ DẤU CHẨM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3).
3. Phẩm chất
- Hs có chú ý hơn trong việc viết văn có đặt câu hỏi.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bài giảng.
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ trình bày 1 phút
I. Nhận xét
Ghi lại các câu hỏi trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao.
2 Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai ?
3.Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi ?
Luyện từ và câu:
CÂU HỎI VÀ DẤU CHẨM HỎI
1. Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được ?
Xi-ôn-cốp-xki
Tự hỏi mình
2. Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế ?
Một người bạn
Xi-ôn-cốp-xki
2. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai ?
I. Nhận xét
- Từ: Vì sao
- Dấu chấm hỏi
-Từ: thế nào, như thế
-Dấu chấm hỏi
II. Ghi nhớ :
Câu hỏi dùng để làm gì ?
1. Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
Phần lớn câu hỏi để hỏi ai ?
2. Ph?n l?n cu h?i l d? h?i ngu?i khc, nhung cung cĩ nh?ng cu d? t? h?i mình.
Dấu hiệu nào để nhận biết câu hỏi ?
3. Cu h?i thu?ng cĩ cc t? nghi v?n (ai, gì, no, sao, khơng,.). Khi vi?t, cu?i cu h?i cĩ d?u ch?m h?i (?).
III. Luyện tập
III. Luyện tập
Bài 1. Tìm câu hỏi trong các bài Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay và ghi vào bảng có mẫu như sau:
Luyện từ và câu:
CÂU HỎI VÀ DẤU CHẨM HỎI
III. Luyện tập
Con vừa bảo gì ?
Câu hỏi của mẹ
Để hỏi Cương

Câu hỏi của mẹ
Để hỏi cương
thế
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi bác Lê
có … không
có ... không
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi bác Lê
Hỏi bác Lê
có … không
Câu hỏi của bác Lê
Hỏi Bác Hồ
đâu
Câu hỏi của Bác Hồ
Hỏi bác Lê
chứ
Câu hỏi của Bác Hồ
Ai xui con thế ?
Bài Hai bàn tay
Anh có yêu nước không ?
Anh có thể giữ bí mật không ?
Anh có muốn đi với tôi không ?
Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền mà đi ?
Anh đi với tôi chứ ?
III. Luyện tập
Bài 2. Chọn khoảng 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt. Đặt câu hỏi để trao đổi với bạn về các nội dung liên quan đến từng câu.
M: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn vẫn bị thầy cho điểm kém.
Câu hỏi: - Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát thế nào ?
- Chữ ai xấu ?
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
- Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát dù hay vẫn bị điểm kém ?
Bài 3. Em hãy đặt một câu để tự hỏi mình.
M: Mình đã đọc truyện này ở đâu rồi nhỉ ?
III. Luyện tập
II. Ghi nhớ :
Câu hỏi dùng để làm gì ?
1. Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
Phần lớn câu hỏi để hỏi ai ?
2. Ph?n l?n cu h?i l d? h?i ngu?i khc, nhung cung cĩ nh?ng cu d? t? h?i mình.
Dấu hiệu nào để nhận biết câu hỏi ?
3. Cu h?i thu?ng cĩ cc t? nghi v?n (ai, gì, no, sao, khơng,.). Khi vi?t, cu?i cu h?i cĩ d?u ch?m h?i (?).
Dặn dò
Chuẩn bị bàiLuyện tập về câu hỏi.

Mến chào các con!
 
Gửi ý kiến