Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hữu Hưng
Ngày gửi: 17h:00' 25-12-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 590
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hữu Hưng
Ngày gửi: 17h:00' 25-12-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 590
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC: 2021 - 2022
TRU?NG THCS PH?M VAN D?NG
Giáo viên: HUỲNH HỮU HƯNG
TRƯỜNG THCS PHẠM VĂN ĐỒNG
HÓA HỌC 8
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Thí dụ 1:
Nung đá vôi (Thành phần chính là CaCO3), thu được vôi sống (CaO) và khí cacbonic (CO2) theo phương trình sau:
Các bước tiến hành:
- Tính số mol CaCO3 tham gia phản ứng
Hãy tính khối lượng vôi sống (CaO) thu được khi nung 50 (g) CaCO3.
- Tìm số mol CaO thu được sau khi nung :
- Tìm khối lượng vôi sống CaO thu được :
CaCO3 → CaO + CO2
to
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
CaCO3 → CaO + CO2
to
m
CaCO3
50
M
CaCO3
n
CaCO3
= 0,5 (mol)
100
=
=
- Tìm số mol CaO thu được sau khi nung:
1 mol CaCO3 phản ứng, thu được 1 mol CaO
Vậy: 0,5 mol CaCO3 phản ứng, thu được 0,5 mol CaO
- Tìm khối lượng vôi sống CaO thu được :
m
CaO
n . M
CaO
=
= 28 (g)
= 0,5 . 56
Các bước tiến hành:
- Tính số mol CaCO3 tham gia phản ứng :
m
CaCO3
Biết
= 50 (g)
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC .
CaCO3 → CaO + CO2
to
m
CaO
42
M
CaO
n
CaO
= 0,75 (mol)
56
=
=
- Tính số mol CaO sinh ra sau phản ứng
Thí dụ 2
Tìm khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng để khi nung nóng nó thì thu được 42(g) CaO.
Các bước tiến hành
- Viết phương trình hoá học để tạo ra CaO từ CaCO3
m
CaO
Biết
= 42 (g)
- Tìm số mol CaCO3 tham gia phản ứng:
Để tạo ra 1 mol CaO cần phải nung 1 mol CaCO3
Tìm khối lượng CaCO3 cần dùng:
m
CaCO3
n . M
CaCO3
=
= 75 (g)
= 0,75 . 100
Vậy để tạo ra 0,75 mol CaO cần phải nung 0,75 mol CaCO3
Theo phương trình hoá học :
CaCO3 → CaO + CO2
to
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC .
Bài luyện tập
Cho PTHH: 2Mg + O2 2MgO
Nếu có 0,2 mol Mg tham gia phản ứng thì số thì số mol khí Oxi (O2 ) phản ứng với Mg là bao nhiêu?
Theo phương trình hóa học ta thấy:
n
O2
1/2 n
Mg
=
1/2 . 0,2
=
0,1 (mol)
=
Theo phương trình hóa học ta thấy
n
MgO
n
Mg
=
=
0,2 (mol)
Cho PTHH 2Mg + O2 2MgO
m
MgO
=
0,2 . 40
=
8 (g)
Nếu có 0,2 mol Mg tham gia phản ứng thì khối lượng MgO tao thành là bao nhiêu gam?
B1 – Chuyển đổi từ khối lượng ra số mol chất theo đề.
B2 – Lập PTHH.
B3 – Đặt tỉ lệ số mol theo PTHH và số mol đã chuyển đổi (ở bước 1) vào PTHH. Tính toán số mol của chất cần tìm.
B4 – Chuyển đổi số mol ra khối lượng theo yêu cầu của đề (m = n.M).
*Các bước tính theo phương trình hoá học:
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
13
I. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
TI?T
HỌC
ĐẾN
ĐÂY
KẾT
THÚC
TRU?NG THCS PH?M VAN D?NG
Giáo viên: HUỲNH HỮU HƯNG
TRƯỜNG THCS PHẠM VĂN ĐỒNG
HÓA HỌC 8
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Thí dụ 1:
Nung đá vôi (Thành phần chính là CaCO3), thu được vôi sống (CaO) và khí cacbonic (CO2) theo phương trình sau:
Các bước tiến hành:
- Tính số mol CaCO3 tham gia phản ứng
Hãy tính khối lượng vôi sống (CaO) thu được khi nung 50 (g) CaCO3.
- Tìm số mol CaO thu được sau khi nung :
- Tìm khối lượng vôi sống CaO thu được :
CaCO3 → CaO + CO2
to
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
CaCO3 → CaO + CO2
to
m
CaCO3
50
M
CaCO3
n
CaCO3
= 0,5 (mol)
100
=
=
- Tìm số mol CaO thu được sau khi nung:
1 mol CaCO3 phản ứng, thu được 1 mol CaO
Vậy: 0,5 mol CaCO3 phản ứng, thu được 0,5 mol CaO
- Tìm khối lượng vôi sống CaO thu được :
m
CaO
n . M
CaO
=
= 28 (g)
= 0,5 . 56
Các bước tiến hành:
- Tính số mol CaCO3 tham gia phản ứng :
m
CaCO3
Biết
= 50 (g)
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC .
CaCO3 → CaO + CO2
to
m
CaO
42
M
CaO
n
CaO
= 0,75 (mol)
56
=
=
- Tính số mol CaO sinh ra sau phản ứng
Thí dụ 2
Tìm khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng để khi nung nóng nó thì thu được 42(g) CaO.
Các bước tiến hành
- Viết phương trình hoá học để tạo ra CaO từ CaCO3
m
CaO
Biết
= 42 (g)
- Tìm số mol CaCO3 tham gia phản ứng:
Để tạo ra 1 mol CaO cần phải nung 1 mol CaCO3
Tìm khối lượng CaCO3 cần dùng:
m
CaCO3
n . M
CaCO3
=
= 75 (g)
= 0,75 . 100
Vậy để tạo ra 0,75 mol CaO cần phải nung 0,75 mol CaCO3
Theo phương trình hoá học :
CaCO3 → CaO + CO2
to
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC .
Bài luyện tập
Cho PTHH: 2Mg + O2 2MgO
Nếu có 0,2 mol Mg tham gia phản ứng thì số thì số mol khí Oxi (O2 ) phản ứng với Mg là bao nhiêu?
Theo phương trình hóa học ta thấy:
n
O2
1/2 n
Mg
=
1/2 . 0,2
=
0,1 (mol)
=
Theo phương trình hóa học ta thấy
n
MgO
n
Mg
=
=
0,2 (mol)
Cho PTHH 2Mg + O2 2MgO
m
MgO
=
0,2 . 40
=
8 (g)
Nếu có 0,2 mol Mg tham gia phản ứng thì khối lượng MgO tao thành là bao nhiêu gam?
B1 – Chuyển đổi từ khối lượng ra số mol chất theo đề.
B2 – Lập PTHH.
B3 – Đặt tỉ lệ số mol theo PTHH và số mol đã chuyển đổi (ở bước 1) vào PTHH. Tính toán số mol của chất cần tìm.
B4 – Chuyển đổi số mol ra khối lượng theo yêu cầu của đề (m = n.M).
*Các bước tính theo phương trình hoá học:
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
13
I. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
TI?T
HỌC
ĐẾN
ĐÂY
KẾT
THÚC
 







Các ý kiến mới nhất