Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Thuyết minh về một thể loại văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tố Lan
Ngày gửi: 06h:41' 26-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 1019
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tố Lan
Ngày gửi: 06h:41' 26-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 1019
Số lượt thích:
0 người
THUYẾT MINH VỀ MỘT
THỂ LOẠI VĂN HỌC
Thể loại văn học là một khái niệm dùng để chỉ một dạng thức của tác phẩm văn học, được hình thành và tồn tại tương đối ổn định qua lịch sử, thể hiện giống nhau về cách thức tổ chức tác phẩm.
Thuyết minh về một thể loại văn học là làm rõ cho người đọc, người nghe về đặc trưng một thể loại văn học cụ thể nào đó trên các phương diện: Khái niệm, đặc điểm, chức năng nghệ thuật...
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
Khi tìm hiểu đề văn thuyết minh ta tìm hiểu về các phương diện nào của đề bài?
Đối tượng thuyết minh của đề là gì?
- Đối tượng thuyết minh: thể thơ thất ngôn bát cú
Nêu yêu cầu của đề?
- Yêu cầu: thuyết minh
Xác định phạm vi thuyết minh của đề?
- Phạm vi : đặc điểm của một thể thơ
Dự kiến các phương pháp thuyết minh sẽ dùng là gì?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh---
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan---
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
a. Số câu, số tiếng:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con
a. Số câu, số tiếng:
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
QUA ĐÈO NGANG
Mỗi bài thơ có mấy dòng? Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc không? Có thể thêm bớt được không?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
Nhóm thanh bằng, trắc
+ Tiếng có thanh huyền và thanh ngang
-> gọi là tiếng “bằng” (B)
+ Tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng
-> gọi là tiếng “trắc” (T)
Hãy ghi kí hiệu (B), (T) vào hai bài thơ:
“Đập đá ở Côn Lôn” và “Qua đèo Ngang”
Đập đá ở Côn Lôn
B
T
T
B
T
T
T
B
T
B
B
B
B
B
T
B
B
B
B
B
B
B
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
B
T
T
T
B
T
B
B
T
B
B
B
B
B
B
T
B
B
B
T
B
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con
Hãy quan sát kí hiệu B, T của từng cặp câu và rút ra kết luận về mối quan hệ B,T trong thể thơ thất ngôn bát cú ?
Lưu ý: Chỉ xét ở các tiếng chẵn 2,4,6 trong các cặp câu thơ
Qua đèo Ngang
T
B
T
T
B
T
B
T
B
T
B
B
T
B
B
T
T
T
T
T
T
T
B
B
B
B
B
B
B
B
B
T
T
T
T
B
T
T
T
T
B
T
B
B
T
B
B
B
T
B
B
B
B
T
T
B
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Đập đá ở Côn Lôn
T
T
T
B
B
B
B
B
B
B
B
B
B
T
T
T
T
T
T
T
T
T
B
B
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con
Bài thơ được viết theo luật
“ Bằng”
Qua đèo Ngang
B
B
B
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
B
B
B
B
B
B
B
B
B
T
T
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bài thơ được viết theo luật
“ Trắc”
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
c. Cách gieo vần:
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Vần
Những tiếng có bộ phận vần giống nhau là những tiếng hiệp vần với nhau:
+ Vần có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng gọi là vần trắc
+ Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
Tìm các tiếng gieo vần trong bài thơ? Ở vị trí nào trong dòng thơ? Gieo vần gì?
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
QUA ĐÈO NGANG
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
Tìm các tiếng gieo vần trong bài thơ? Ở vị trí nào trong dòng thơ? Gieo vần gì?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
c. Cách gieo vần:
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi dòng của bài thơ?
2 /2 /3
4 / 3
2 /2 /3
4 / 3
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom du?i ni, ti?u vi ch,
Lc dc bn sơng, ch? m?y nh.
Nh? nu?c dau lịng, con qu?c qu?c,
Thuong nh m?i mi?ng, ci gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
QUA ĐÈO NGANG
( “Bà Huyện Thanh Quan” trong hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập III, NXB Văn hoá Hà Nội 1963)
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
4 / 3
2 /2 /3
2/2/1/1/1
4 / 3
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
c. Cách gieo vần:
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp:
Phổ biến là là 4/3, 2/2/3
e. Bố cục:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh---
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan---
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đề
Thực
Luận
Kết
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
c. Cách gieo vần:
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau
d. Cách ngắt nhịp:
Nhịp thường là 4/3, 3/4, 2/2/3
e. Bố cục:
bốn phần
Câu 1,2: đề
Câu 3,4: thực
Câu 5,6: luận
Câu 7,8: kết
g. Nghệ thuật đối:
câu 3 >< câu 4 , câu 5>< câu 6 ( đối thanh , ý , lời )
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
- MB: Nêu định nghĩa chung về thể thơ.
- TB:
a.Nêu các đặc điểm về thể thơ:
+ Số câu, số chữ trong bài
+ Quy luật bằng trắc của thể thơ
+ Cách gieo vần
+ Cách ngắt nhịp
+ Bố cục
+ Nghệ thuật đối.
- KB: Cảm nhận về vẻ đẹp hoặc vị trí của thể thơ trong văn thơ Việt Nam.
( mục 1)
b. Ưu điểm và hạn chế của thể thơ.
+ Ưu điểm: Mang vẻ đẹp hài hòa, cân đối, nhạc điệu trầm bổng, ngắn gọn nhưng giàu cảm xúc
+ Hạn chế: Công thức khuôn mẫu gò bó nên còn nhiều ràng buộc, thiếu tự do.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
3. Ghi nhớ: (sgk/154)
Thuyết minh về thể loại văn học
Quan sát
Nhận xét
Khái quát thành nh?ng đặc điểm tiờu bi?u
( cho ví dụ minh hoạ)
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
II. Luyện tập:
1. Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn:
*Các đặc điểm chính:
Dung lượng:
Sự kiện và nhân vật:
Cốt truyện:
Kết cấu:
Nội dung tư tưởng được đề cập tới:
nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống.
thường ít.
Đơn giản, ngắn gọn
thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề của truyện.
Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
II. Luyện tập:
* Các đặc điểm chính:
* Lập dàn bài:
- MB: Định nghĩa chung về truyện ngắn
-TB: Giới thiệu các đặc điểm tiêu biểu của truyện ngắn
+ Dung lượng: ngắn, số trang ít.
+ Nhân vật, sự kiện: thường chỉ có một vài nhân vật hoặc sự kiện.
+ Cốt truyện: đơn giản, thường chỉ diễn ra trong một không gian, thời gian hạn chế.
+ Kết cấu: những sự việc thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề của truyện.
+ Nội dung tư tưởng: Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
(Lấy ví dụ cụ thể từ các truyện ngắn đã học để làm sáng tỏ các đặc điểm trên.)
KB: Khẳng định vai trò, ý nghĩa của thể loại truyện ngắn.
Truyện ngắn có vẻ đẹp , sức hấp dẫn riêng, phù hợp với nhịp sống khẩn trương hiện nay nên được độc giả rất yêu thích...
Hướng dẫn công việc ở nhà
* Bài cũ:
- Nắm vữngdàn ý kiểu bài thuyết minh thể loại văn học.
- Hoàn thành bài tập sgk.
* Soạn bài:Luyện nói : Thuyết minh về một thứ đồ dùng.
Lập dàn ý ba đề bài sgk/144
- Chọn một đề để trình bày luyện nói trước tập thể.
Xin chào . Hẹn gặp lại
THỂ LOẠI VĂN HỌC
Thể loại văn học là một khái niệm dùng để chỉ một dạng thức của tác phẩm văn học, được hình thành và tồn tại tương đối ổn định qua lịch sử, thể hiện giống nhau về cách thức tổ chức tác phẩm.
Thuyết minh về một thể loại văn học là làm rõ cho người đọc, người nghe về đặc trưng một thể loại văn học cụ thể nào đó trên các phương diện: Khái niệm, đặc điểm, chức năng nghệ thuật...
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
Khi tìm hiểu đề văn thuyết minh ta tìm hiểu về các phương diện nào của đề bài?
Đối tượng thuyết minh của đề là gì?
- Đối tượng thuyết minh: thể thơ thất ngôn bát cú
Nêu yêu cầu của đề?
- Yêu cầu: thuyết minh
Xác định phạm vi thuyết minh của đề?
- Phạm vi : đặc điểm của một thể thơ
Dự kiến các phương pháp thuyết minh sẽ dùng là gì?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh---
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan---
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
a. Số câu, số tiếng:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con
a. Số câu, số tiếng:
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
QUA ĐÈO NGANG
Mỗi bài thơ có mấy dòng? Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc không? Có thể thêm bớt được không?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
Nhóm thanh bằng, trắc
+ Tiếng có thanh huyền và thanh ngang
-> gọi là tiếng “bằng” (B)
+ Tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng
-> gọi là tiếng “trắc” (T)
Hãy ghi kí hiệu (B), (T) vào hai bài thơ:
“Đập đá ở Côn Lôn” và “Qua đèo Ngang”
Đập đá ở Côn Lôn
B
T
T
B
T
T
T
B
T
B
B
B
B
B
T
B
B
B
B
B
B
B
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
B
T
T
T
B
T
B
B
T
B
B
B
B
B
B
T
B
B
B
T
B
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con
Hãy quan sát kí hiệu B, T của từng cặp câu và rút ra kết luận về mối quan hệ B,T trong thể thơ thất ngôn bát cú ?
Lưu ý: Chỉ xét ở các tiếng chẵn 2,4,6 trong các cặp câu thơ
Qua đèo Ngang
T
B
T
T
B
T
B
T
B
T
B
B
T
B
B
T
T
T
T
T
T
T
B
B
B
B
B
B
B
B
B
T
T
T
T
B
T
T
T
T
B
T
B
B
T
B
B
B
T
B
B
B
B
T
T
B
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Đập đá ở Côn Lôn
T
T
T
B
B
B
B
B
B
B
B
B
B
T
T
T
T
T
T
T
T
T
B
B
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con
Bài thơ được viết theo luật
“ Bằng”
Qua đèo Ngang
B
B
B
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
B
B
B
B
B
B
B
B
B
T
T
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bài thơ được viết theo luật
“ Trắc”
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
c. Cách gieo vần:
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Vần
Những tiếng có bộ phận vần giống nhau là những tiếng hiệp vần với nhau:
+ Vần có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng gọi là vần trắc
+ Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
Tìm các tiếng gieo vần trong bài thơ? Ở vị trí nào trong dòng thơ? Gieo vần gì?
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
QUA ĐÈO NGANG
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
Tìm các tiếng gieo vần trong bài thơ? Ở vị trí nào trong dòng thơ? Gieo vần gì?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
c. Cách gieo vần:
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi dòng của bài thơ?
2 /2 /3
4 / 3
2 /2 /3
4 / 3
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom du?i ni, ti?u vi ch,
Lc dc bn sơng, ch? m?y nh.
Nh? nu?c dau lịng, con qu?c qu?c,
Thuong nh m?i mi?ng, ci gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
QUA ĐÈO NGANG
( “Bà Huyện Thanh Quan” trong hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập III, NXB Văn hoá Hà Nội 1963)
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
4 / 3
2 /2 /3
2/2/1/1/1
4 / 3
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
c. Cách gieo vần:
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp:
Phổ biến là là 4/3, 2/2/3
e. Bố cục:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh---
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan---
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đề
Thực
Luận
Kết
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý.
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là B T B
dòng dưới phải là T B T .
-> Nhất, tam, ngũ bất luận
-> Nhị, tứ, lục phân minh
c. Cách gieo vần:
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau
d. Cách ngắt nhịp:
Nhịp thường là 4/3, 3/4, 2/2/3
e. Bố cục:
bốn phần
Câu 1,2: đề
Câu 3,4: thực
Câu 5,6: luận
Câu 7,8: kết
g. Nghệ thuật đối:
câu 3 >< câu 4 , câu 5>< câu 6 ( đối thanh , ý , lời )
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
- MB: Nêu định nghĩa chung về thể thơ.
- TB:
a.Nêu các đặc điểm về thể thơ:
+ Số câu, số chữ trong bài
+ Quy luật bằng trắc của thể thơ
+ Cách gieo vần
+ Cách ngắt nhịp
+ Bố cục
+ Nghệ thuật đối.
- KB: Cảm nhận về vẻ đẹp hoặc vị trí của thể thơ trong văn thơ Việt Nam.
( mục 1)
b. Ưu điểm và hạn chế của thể thơ.
+ Ưu điểm: Mang vẻ đẹp hài hòa, cân đối, nhạc điệu trầm bổng, ngắn gọn nhưng giàu cảm xúc
+ Hạn chế: Công thức khuôn mẫu gò bó nên còn nhiều ràng buộc, thiếu tự do.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
3. Ghi nhớ: (sgk/154)
Thuyết minh về thể loại văn học
Quan sát
Nhận xét
Khái quát thành nh?ng đặc điểm tiờu bi?u
( cho ví dụ minh hoạ)
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
II. Luyện tập:
1. Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn:
*Các đặc điểm chính:
Dung lượng:
Sự kiện và nhân vật:
Cốt truyện:
Kết cấu:
Nội dung tư tưởng được đề cập tới:
nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống.
thường ít.
Đơn giản, ngắn gọn
thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề của truyện.
Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
II. Luyện tập:
* Các đặc điểm chính:
* Lập dàn bài:
- MB: Định nghĩa chung về truyện ngắn
-TB: Giới thiệu các đặc điểm tiêu biểu của truyện ngắn
+ Dung lượng: ngắn, số trang ít.
+ Nhân vật, sự kiện: thường chỉ có một vài nhân vật hoặc sự kiện.
+ Cốt truyện: đơn giản, thường chỉ diễn ra trong một không gian, thời gian hạn chế.
+ Kết cấu: những sự việc thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề của truyện.
+ Nội dung tư tưởng: Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
(Lấy ví dụ cụ thể từ các truyện ngắn đã học để làm sáng tỏ các đặc điểm trên.)
KB: Khẳng định vai trò, ý nghĩa của thể loại truyện ngắn.
Truyện ngắn có vẻ đẹp , sức hấp dẫn riêng, phù hợp với nhịp sống khẩn trương hiện nay nên được độc giả rất yêu thích...
Hướng dẫn công việc ở nhà
* Bài cũ:
- Nắm vữngdàn ý kiểu bài thuyết minh thể loại văn học.
- Hoàn thành bài tập sgk.
* Soạn bài:Luyện nói : Thuyết minh về một thứ đồ dùng.
Lập dàn ý ba đề bài sgk/144
- Chọn một đề để trình bày luyện nói trước tập thể.
Xin chào . Hẹn gặp lại
 








Các ý kiến mới nhất