Tìm kiếm Bài giảng
Bảng nhân 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:18' 26-12-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:18' 26-12-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Hà Trang)
CHÀO MỪNG CÁC CON HỌC SINH
THAM GIA HỌC TRỰC TUYẾN
TOÁN 3
trang 63,64
Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2021
Toán:
Bảng nhân 9
Luyện Tập
Trang 63
9 được lấy 1 lần, ta viết:
9 x 1
9 được lấy 2 lần, ta có:
9 x 2
Vậy:
9 được lấy 3 lần, ta có:
9 x 3
Vậy:
9 x 1 =
= 9
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
= 9 + 9 = 18
= 9 + 9 + 9 = 27
9 x 10 =
9
18
27
+ 9
+ 9
9 x 2
= 18
9 x 3
= 27
Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích liền trước cộng với 9.
36
45
54
63
72
81
90
Hãy nhận xét về tích của các phép nhân trên?
9 x 1 = 9
9 x 2 = 18
9 x 3 = 27
9 x 4 = 36
9 x 5 = 45
9 x 6 = 54
9 x 7 = 63
9 x 8 = 72
9 x 9 = 81
9 x 10 = 90
Bảng nhân 9
Bảng nhân 9
9 x 1 = 9
9 x 2 = 18
9 x 3 = 27
9 x 4 = 36
9 x 5 = 45
9 x 6 = 54
9 x 7 = 63
9 x 8 = 72
9 x 9 = 81
9 x 10 = 90
Bài 1:
9 x 3 =
9 x 1 =
9 x 4 =
36
9 x 2 =
9 x 7 =
9 x 6 =
9 x 10 =
0 x 9 =
9 x 0 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x 5 =
Tính nhẩm:
9
27
18
63
54
45
72
81
90
0
0
Bài 2:
9 x 3 x 2 =
a) 9 x 6 + 17 =
Tính:
b) 9 x 7 - 25 =
9 x 9 : 9 =
54 + 17
= 71
63 - 25
= 38
27 x 2
= 54
81 : 9
= 9
Bài 3:
Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn?
Tóm tắt:
1 tổ: 9 bạn
3 tổ: … bạn ?
Bài 3:
Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn?
Bài giải:
Lớp 3B có số bạn là:
9 x 3 = 27 ( bạn)
Đáp số: 27 bạn
Bài 4:
Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào chỗ trống?
9
18
81
27
45
+ 9
+ 9
36
54
63
72
90
Bài 1: Tính nhẩm
9 x 1 =
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 5 =
9 x 7 =
9 x 9 =
9 x 4 =
9 x 8 =
9 x 6 =
9 x 10 =
9 x 0 =
0 x 9 =
9
18
27
45
63
81
36
72
54
90
0
0
Toán: Luyện tập
Bất cứ số nào nhân với 0 cũng cho kết quả bằng 0 và ngược lại.
9 x 2 = 9 x 5 = 9 x 8 = 9 x 10 =
2 x 9 = 5 x 9 = 8 x 9 = 10 x 9 =
18
18
45
45
72
72
90
90
Khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi.
Bài 2: Tính
= 27 + 9
= 72 + 9
9 x 3 + 9
= 36
9 x 8 + 9
= 81
9 x 4 + 9
= 36 + 9
= 45
9 x 9 + 9
= 81 + 9
= 90
Bài 3: Một công ti vận tải có bốn đội xe. Đội Một có 10 xe ô tô, 3 đội còn lại mỗi đội có 9 xe ô tô. Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ô tô?
Bài giải
Số xe ô tô 3 đội có là:
9 x 3 = 27 ( xe)
Đáp số: 37 xe ô tô
Tóm tắt
Công ti có:
? xe
10xe
Số xe ô tô cả công ti có là:
27 + 10 = 37 ( xe)
3 đội : ? xe
Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào ô trống (theo mẫu):
18
24
30
36
42
48
54
60
21
28
35
42
49
56
63
70
6
12
7
14
24
32
40
48
56
64
72
80
27
36
45
54
63
72
81
90
8
16
9
18
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Chúc các con học giỏi – chăm ngoan!
THAM GIA HỌC TRỰC TUYẾN
TOÁN 3
trang 63,64
Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2021
Toán:
Bảng nhân 9
Luyện Tập
Trang 63
9 được lấy 1 lần, ta viết:
9 x 1
9 được lấy 2 lần, ta có:
9 x 2
Vậy:
9 được lấy 3 lần, ta có:
9 x 3
Vậy:
9 x 1 =
= 9
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
= 9 + 9 = 18
= 9 + 9 + 9 = 27
9 x 10 =
9
18
27
+ 9
+ 9
9 x 2
= 18
9 x 3
= 27
Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích liền trước cộng với 9.
36
45
54
63
72
81
90
Hãy nhận xét về tích của các phép nhân trên?
9 x 1 = 9
9 x 2 = 18
9 x 3 = 27
9 x 4 = 36
9 x 5 = 45
9 x 6 = 54
9 x 7 = 63
9 x 8 = 72
9 x 9 = 81
9 x 10 = 90
Bảng nhân 9
Bảng nhân 9
9 x 1 = 9
9 x 2 = 18
9 x 3 = 27
9 x 4 = 36
9 x 5 = 45
9 x 6 = 54
9 x 7 = 63
9 x 8 = 72
9 x 9 = 81
9 x 10 = 90
Bài 1:
9 x 3 =
9 x 1 =
9 x 4 =
36
9 x 2 =
9 x 7 =
9 x 6 =
9 x 10 =
0 x 9 =
9 x 0 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x 5 =
Tính nhẩm:
9
27
18
63
54
45
72
81
90
0
0
Bài 2:
9 x 3 x 2 =
a) 9 x 6 + 17 =
Tính:
b) 9 x 7 - 25 =
9 x 9 : 9 =
54 + 17
= 71
63 - 25
= 38
27 x 2
= 54
81 : 9
= 9
Bài 3:
Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn?
Tóm tắt:
1 tổ: 9 bạn
3 tổ: … bạn ?
Bài 3:
Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn?
Bài giải:
Lớp 3B có số bạn là:
9 x 3 = 27 ( bạn)
Đáp số: 27 bạn
Bài 4:
Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào chỗ trống?
9
18
81
27
45
+ 9
+ 9
36
54
63
72
90
Bài 1: Tính nhẩm
9 x 1 =
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 5 =
9 x 7 =
9 x 9 =
9 x 4 =
9 x 8 =
9 x 6 =
9 x 10 =
9 x 0 =
0 x 9 =
9
18
27
45
63
81
36
72
54
90
0
0
Toán: Luyện tập
Bất cứ số nào nhân với 0 cũng cho kết quả bằng 0 và ngược lại.
9 x 2 = 9 x 5 = 9 x 8 = 9 x 10 =
2 x 9 = 5 x 9 = 8 x 9 = 10 x 9 =
18
18
45
45
72
72
90
90
Khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi.
Bài 2: Tính
= 27 + 9
= 72 + 9
9 x 3 + 9
= 36
9 x 8 + 9
= 81
9 x 4 + 9
= 36 + 9
= 45
9 x 9 + 9
= 81 + 9
= 90
Bài 3: Một công ti vận tải có bốn đội xe. Đội Một có 10 xe ô tô, 3 đội còn lại mỗi đội có 9 xe ô tô. Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ô tô?
Bài giải
Số xe ô tô 3 đội có là:
9 x 3 = 27 ( xe)
Đáp số: 37 xe ô tô
Tóm tắt
Công ti có:
? xe
10xe
Số xe ô tô cả công ti có là:
27 + 10 = 37 ( xe)
3 đội : ? xe
Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào ô trống (theo mẫu):
18
24
30
36
42
48
54
60
21
28
35
42
49
56
63
70
6
12
7
14
24
32
40
48
56
64
72
80
27
36
45
54
63
72
81
90
8
16
9
18
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Chúc các con học giỏi – chăm ngoan!
 









Các ý kiến mới nhất