Tài liệu hướng dẫn kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Anh Kiệt
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 07h:06' 27-12-2021
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn: Bùi Anh Kiệt
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 07h:06' 27-12-2021
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn Hải Nam)
KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
I. Giới thiệu chung về Trắc nghiệm khách quan
TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Cách cho điểm TNKQ hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.
2
PHÂN LOẠI CÁC CÂU HỎI
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
- Hỏi tổng quát gộp nhiều ý - Hỏi từng ý
- Cung cấp đáp án - Chọn đáp án
Đúng-sai Chọn trả lời Ghép câu Điền thêm
Diễn giải Tiểu luận Luận văn
Khoá luận Luận án
3
4
SO SÁNH CÂU HỎI/ĐỀ THI TỰ LUẬN
VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
II. Quy trình viết câu hỏi MCQ
6
Quy trình viết câu hỏi thô
7
Ví dụ 1: Nung nóng hỗn hợp gồm 9,45 gam Al và 27,84 gam Fe3O4 với hiệu suất phản ứng là 80%. Cho thêm V lít dung dịch NaOH 0,5 M vào hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng. Lượng dung dịch NaOH dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của V là:
A. *0,84 B. 0,6144 C. 0,875 D. 0,64
Phân tích: Phương án đúng là A.
Phương án B: HS không để ý đến Al dư ⇒ nNaOH cần = 0,256 mol,
VD: NaOH cần = 0,256 0,5 = 0,512 lít ⇒ Vdd NaOH lấy = 0,512.1,2 = 0,6144 lít
Phương án C: HS không hiểu rõ bản chất của khái niệm “dùng dư 20%”. HS đã nhầm tưởng “dùng dư 20%” tức là “đã hao hụt 20% so với lượng cần thiết” (lượng dư dùng để bù đắp cho phần hao hụt) và áp đặt công thức tính giống như khái niệm trên (lấy kết quả từ đáp án): Vdd NaOH lấy = 0,7.100 80 = 0,875 lít.
Phương án D: Tương tự như phương án C (lấy kết quả từ phương án B): Vd: NaOH lấy = 0,512.100 80 = 0,64 lít
8
Ví dụ 2:
Phân tích: Phương án đúng là D.
Phương án A: HS nhầm với phép cộng, trừ các số thông thường
Phương án B: nhầm với phép cộng, trừ các số thông thường và nhầm lẫn giữa kí hiệu độ dài vec tơ với dấu giá trị tuyệt đối
Phương án C: HS nhầm tổng hai vec tơ với tổng độ dài của hai đoạn thẳng
9
III. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ)
Câu MCQ gồm 2 phần:
Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi (STEM)
Phần 2: các phương án (OPTIONS) để thí sinh lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu (DISTACTERS).
10
CÂU DẪN
Chức năng chính của câu dẫn:
Đặt câu hỏi;
Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện;
Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết.
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiểu:
Câu hỏi cần phải trả lời
Yêu cầu cần thực hiện
Vấn đề cần giải quyết
Có hai loại phương án lựa chọn:
Phương án đúng
Phương án tốt nhất
Phương án nhiễu
Chức năng chính:
Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà câu hỏi yêu cầu.
Chức năng chính:
Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.
Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ.
Không hợp lý đối với các HS có kiến thức, chịu khó học bài
13
Các dạng câu hỏi kiểm tra đánh giá KQHT
Những kiểu câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
IV. ĐẶC TÍNH CỦA CÂU HỎI MCQ
(Theo GS. Boleslaw Niemierko)
V. ĐẶC TÍNH CỦA CÂU HỎI MCQ
(Theo lý thuyết khảo thí hiện đại)
ĐẶC TÍNH CÂU HỎI DỄ
(có thể coi tương đương với cấp độ nhận biết, thông hiểu)
Chỉ yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy đơn giản như tính toán số học, ghi nhớ, áp dụng trực tiếp các công thức, khái niệm…
Lời giải chỉ bao gồm 1 bước tính toán, lập luận.
Mối quan hệ giữa giả thiết và kết luận là trực tiếp
Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức sơ cấp, trực quan, không phức tạp, trừu tượng.
ĐẶC TÍNH CÂU HỎI TRUNG BÌNH
(có thể coi tương đương với cấp độ vận dụng thấp)
Yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản như phân tích, tổng hợp, áp dụng một số công thức, khái niệm cơ bản…
Lời giải bao gồm từ 1 tới 2 bước tính toán, lập luận
Giả thiết và kết luận có mối quan hệ tương đối trực tiếp
Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức tương đối cơ bản, không quá phức tạp, trừu tượng
ĐẶC TÍNH CÂU HỎI KHÓ
(có thể coi tương đương với cấp độ vận dụng cao)
Yêu cầu thí sinh sử dụng các thao tác tư duy cao như phân tích, tổng hợp, đánh giá, sáng tạo
Giả thiết và kết luận không có mối quan hệ trực tiếp
Lời giải bao gồm từ 2 bước trở lên
Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức khá sâu sắc, trừu tượng
Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán
Câu dễ
Câu này dễ vì:
Khái niệm hàm lẻ là khái niệm cơ bản, dễ hiểu
Các công thức hàm số f(x), g(x), h(x) khá đơn giản
Các phương án nhiễu dễ nhận ra
Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán
Kết quả phân tích câu 2
Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán
Ví dụ: Câu trung bình
Câu này có độ khó trung bình vì:
Kiến thức khá cơ bản (hình học không gian sơ cấp)
Tính toán không phức tạp (2 bước)
Dễ nhận ra đáp án
Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán
Kết quả phân tích câu 20
Ví dụ: Câu khó
Câu này khó vì:
Kiến thức khá phức tạp (hàm hợp)
Nhiều bước tư duy, tính toán (3 – 4 bước)
Không thể đoán mò
29
Kết quả phân tích
VI. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI VIẾT CÂU HỎI MCQ
Câu hỏi viết theo đúng yêu cầu của các thông số kỹ thuật trong ma trận chi tiết đề thi đã phê duyệt, chú ý đến các qui tắc nên theo trong quá trình viết câu hỏi;
Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn;
Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam; không vi phạm về đường lối chủ trương, quan điểm chính trị của Đảng CSVN, của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Câu hỏi chưa được sử dụng cho mục đích thi hoặc kiểm tra đánh giá trong bất cứ trường hợp nào trước đó;
VI. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI VIẾT CÂU HỎI MCQ (tiếp)
Câu hỏi phải là mới; không sao chép nguyên dạng từ sách giáo khoa hoặc các nguồn tài liệu tham khảo; không sao chép từ các nguồn đã công bố bản in hoặc bản điện tử dưới mọi hình thức;
Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế trong cuộc sống;
Câu hỏi không được vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ;
Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất
VII. KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI MCQ
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
Câu nên xác định rõ ràng ý nghĩa muốn biểu đạt, từ dùng trong câu phải rõ ràng, chính xác, không có sai sót và không được lẫn lộn.
Ví dụ: Đoạn hát (recitative) là
A* một hình thức biểu hiện âm nhạc.
b.phần nói của một vở opera.
c.giới thiệu một tác phẩm âm nhạc.
d.đồng nghĩa với libretto.
Phần dẫn này không cung cấp định hướng hoặc ý tưởng về những gì tác giả tiểu mục muốn biết.
Nên sửa thành: Trong opera, mục đích của đoạn hát là những gì?
1. Đảm bảo rằng các hướng dẫn trong phần dẫn là rõ ràng và việc sử dụng từ ngữ cho phép thí sinh biết chính xác họ được yêu cầu làm cái gì
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
Định dạng câu hỏi có hiệu quả hơn trong việc nhấn mạnh kiến thức đạt được thay vì đọc hiểu.
Ví dụ: Định dạng câu hỏi
Đối với các tiểu mục nhiều lựa chọn, định dạng nào được khuyến khích sử dụng?
A. * Câu hỏi
B. Hoàn thành
C. Nhiều lựa chọn phức tạp
D. Nhiều lựa chọn đa chiều
- Định dạng hoàn chỉnh câu:
Đối với việc trắc nghiệm nhiều lựa chọn, phải sử dụng dạng nào dưới đây?
A.* Câu hỏi
B. Hoàn chỉnh câu
C. Câu đa tuyển phức tạp
D. Câu lựa chọn đa chiều
2. Để nhấn mạnh vào kiến thức thu được nên trình bày câu dẫn theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
- Các định dạng này gây khó khăn cho thí sinh khi đọc.
Ví dụ: Các định dạng _______________ là cách tốt nhất để định dạng một tiểu mục có nhiều lựa chọn.
hoàn thành
* câu hỏi
nhiều lựa chọn phức tạp
nhiều lựa chọn đa chiều
3. Nếu phần dẫn có định dạng hoàn chỉnh câu, không nên tạo một chỗ trống ở giữa hay ở bắt đầu của phần câu dẫn
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
Một số tiểu mục chứa các từ, cụm từ, hoặc câu hoàn toàn không có gì liên quan với trọng tâm của tiểu mục. Một lý do cho việc này là để làm cho các tiểu mục nhìn thực tế hơn. Dạng thức như vậy sẽ thích hợp trong trường hợp người làm bài trắc nghiệm phải lựa chọn, nhận biết sự kiện chính trong chuỗi thông tin nhằm giải quyết vấn đề.
4. Tránh sự dài dòng trong phần dẫn:
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
Khi dạng phủ định được sử dụng, từ phủ định cần phải được nhấn mạnh hoặc nhấn mạnh bằng cách đặt in đậm, hoặc gạch chân, hoặc tất cả các.
Ví dụ: Âm thanh KHÔNG thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
A. Khoảng chân không
B. Tường bê tông
C. Nước biển
D. Tầng khí quyển bao quanh trái đất
5. Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
1. Phải chắc chắn có và chỉ có một phương án đúng hoặc đúng nhất đối với câu chọn 1 phương án đúng/đúng nhất
Ví dụ: Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi – lanh bằng bao nhiêu?
A. Từ 40 – dưới 50 cm3
B. Dưới 50 cm3
C. 90 cm3
D. Trên 90cm3
Đáp án đúng là B. Tuy nhiên, phương án A trong trường hợp này cũng đúng.
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Câu trả lời nên được sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần theo thứ tự bảng chữ cái, độ lớn...
Ví dụ: Phương trình A có bao nhiêu nghiệm?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
2. Nên sắp xếp các phương án theo một thứ tự nào đó
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Khi chỉ có hai câu trả lời có ý nghĩa trái ngược nhau trong các phương án lựa chọn thì học sinh có xu hướng dự đoán 1 trong 2 phương án đó là phương án đúng và tập trung và 2 phương án đó. Để khắc phục, nên xây dựng các cặp phương án có ý nghĩa trái ngược nhau đôi một.
3. Cần cân nhắc khi sử dụng những phương án có hình thức hay ý nghĩa trái ngược nhau hoặc phủ định nhau
Ví dụ: Về mặt di truyền, lai cải tiến giống:
A. ban đầu làm tăng tỉ lệ thể đồng hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ dị hợp.
B. làm tăng cá thể dị hợp và thể đồng hợp
C. ban đầu làm tăng tỉ lệ dị hợp, sau đó làm tăng thể đồng hợp.
D. làm giảm cá thể dị hợp và thể đồng hợp.
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Học sinh sẽ có khuynh hướng sẽ lựa chọn câu không giống như những lựa chọn khác. Tất nhiên, nếu như một trong các lựa chọn đồng nhất là đúng, câu trắc nghiệm đó có thể là một câu mẹo, có tính đánh lừa.
Ví dụ: Cái gì làm cho salsa nóng nhất?
Thêm ớt đỏ vào
Thêm ớt xanh vào
Thêm hành và ớt xanh vào
* Thêm ớt jalapeno vào
Ba lựa chọn A, B, C là giống nhau và lựa chọn D khác với những cái kia.
4. Các phương án lựa chọn phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Không nên để các câu trả lời đúng có những khuynh hướng ngắn hơn hoặc dài hơn các phương án khác.
Tính đồng nhất có thể dựa trên căn bản ý nghĩa, âm thanh, độ dài, loại từ.
5. Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…)
Phân tích hoạt động cơ quan đợt này là để lãnh đạo:
A. điều chỉnh năng suất lao động
B. xác định chế độ khen thưởng
C. thay đổi cơ chế quản lý
D. nắm vững thực trạng, xác định mục tiêu cho hướng phát triển cơ quan trong tương lai
Phương án D quá dài, có thể sửa lại là “xác định hướng phát triển cơ quan”
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
6. Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
- Giống như phần dẫn, các phương án nhiễu phải được viết ở thể khẳng định, có nghĩa là, cần tránh các phủ định dạng KHÔNG và TRỪ.
- Thỉnh thoảng, các từ này không thể tránh được trong nội dung của một câu trắc nghiệm. Trong các trường hợp này, các từ này cần phải được đánh dấu như làm đậm, viết in, hay gạch dưới.
7. Viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định
Khi chất lỏng đang sôi, nếu tiếp tục đun thì nhiệt độ chất lỏng sẽ:
Tiếp tục tăng
Không thay đổi
Giảm
Không tăng cũng không giảm
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Nếu như thí sinh có thông tin một phần (biết rằng 2 hoặc 3 lựa chọn cho là đúng/sai), thông tin đó có thể gợi ý thí sinh việc chọn lựa phương án tất cả những phương án trên hoặc Không có phương án nào
8. Tránh sử dụng cụm từ “tất cả những phương án trên”, “không có phương án nào”
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
1 + 1 = 3
3 – 2 = 0
a và b đều sai
Tất cả đều sai
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Các từ hạn định cụ thể thường ở mức độ quá mức và do đó chúng ít khi nào làm nên câu trả lời đúng
Ví dụ: Lý do chủ yếu gây nên tính kém tin cậy của một bài trắc nghiệm trong lớp học?
Hoàn toàn thiếu các hướng dẫn có hiệu quả.
Toàn bộ các câu hỏi thiếu hiệu quả.
* Có quá ít các câu trắc nghiệm.
Dạng thức của tất cả các câu hỏi còn mới lạ với học sinh
9. Tránh các thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”, “phần lớn”, “hầu hết”,... hoặc các từ hạn định cụ thể như “luôn luôn”, “không bao giờ”, “tuyệt đối”…
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Nên chia gần đều số lần xuất hiện cho các phương án A, B, C, D. Không nên để cho phương án đúng xuất hiện ở cùng 1 vị trí liên tục ở nhiều câu cạnh nhau
10. Câu trả lời đúng phải được thiết lập ở các vị trí khác nhau với tỉ lệ từ 10-25%
4. Lưu ý đối với phương án nhiễu
1. Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu;
Ví dụ: Hà Tiên thuộc tỉnh:
A. An Giang
B. Hậu Giang
C. * Kiên Giang
D. Hà Giang
Thí sinh sẽ dễ dàng loại được tỉnh Hà Giang.
4. Lưu ý đối với phương án nhiễu
2. Tránh dùng các cụm từ kỹ thuật có khuynh hướng hấp dẫn thí sinh thiếu kiến thức và đang tìm câu trả lời có tính thuyết phục để đoán mò;
Mỗi phương án nhiễu có thể được viết bằng một ngôn ngữ đơn giản, nhưng chúng có vẻ như sai rõ ràng hơn.
Ví dụ: Khi thiết kế bài trắc nghiệm, việc gì phải luôn luôn được làm trước?
A. Xác định kích cỡ của dữ liệu và xác định đối tượng chọn mẫu
B. Đảm bảo rằng phạm vi và các đặc điểm kỹ thuật được dựa vào lý thuyết.
C.* Định rõ việc sử dụng cách chấm điểm hoặc việc giải thích.
D. Lựa chọn mô hình phản hồi theo số lượng các tham số mong muốn.
4.Lưu ý đối với phương án nhiễu
3. Tránh sử dụng các cụm từ chưa đúng (sai ngữ pháp, kiến thức…): Hãy viết các phương án nhiễu là các phát biểu đúng, nhưng không trả lời cho câu hỏi.
Ví dụ:
Điều gì nói chung là đúng về mối quan hệ giữa chất lượng và độ tin cậy của câu trắc nghiệm?
A. Không thể có được tính giá trị mà thiếu độ tin cậy.
B. * Các câu trắc nghiệm kém có khuynh hướng làm tăng lỗi đo lường.
C. Việc thể hiện câu trắc nghiệm có thể được thể hiện trong việc dạy kém.
D. Một phạm vi hạn chế của các điểm trắc nghiệm có thể làm giảm độ tin cậy ước lượng.
4.Lưu ý đối với phương án nhiễu
_____________________________________________________
4. Luu ý d?n cỏc di?m liờn h? v? van ph?m c?a phuong ỏn nhi?u cú th? giỳp h?c sinh nh?n bi?t cõu tr? l?i
Vớ d?: Nh nụng luõn canh d?
A. gión vi?c theo th?i v?
B. d? dng ngh? ngoi
C. b?o trỡ d?t dai
D. cõn b?ng ch? d? dinh du?ng
Phuong ỏn "B" cú th? b? lo?i b? ngay vỡ khụng cựng d?ng ng? phỏp.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
63
TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
I. Giới thiệu chung về Trắc nghiệm khách quan
TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Cách cho điểm TNKQ hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.
2
PHÂN LOẠI CÁC CÂU HỎI
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
- Hỏi tổng quát gộp nhiều ý - Hỏi từng ý
- Cung cấp đáp án - Chọn đáp án
Đúng-sai Chọn trả lời Ghép câu Điền thêm
Diễn giải Tiểu luận Luận văn
Khoá luận Luận án
3
4
SO SÁNH CÂU HỎI/ĐỀ THI TỰ LUẬN
VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
II. Quy trình viết câu hỏi MCQ
6
Quy trình viết câu hỏi thô
7
Ví dụ 1: Nung nóng hỗn hợp gồm 9,45 gam Al và 27,84 gam Fe3O4 với hiệu suất phản ứng là 80%. Cho thêm V lít dung dịch NaOH 0,5 M vào hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng. Lượng dung dịch NaOH dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của V là:
A. *0,84 B. 0,6144 C. 0,875 D. 0,64
Phân tích: Phương án đúng là A.
Phương án B: HS không để ý đến Al dư ⇒ nNaOH cần = 0,256 mol,
VD: NaOH cần = 0,256 0,5 = 0,512 lít ⇒ Vdd NaOH lấy = 0,512.1,2 = 0,6144 lít
Phương án C: HS không hiểu rõ bản chất của khái niệm “dùng dư 20%”. HS đã nhầm tưởng “dùng dư 20%” tức là “đã hao hụt 20% so với lượng cần thiết” (lượng dư dùng để bù đắp cho phần hao hụt) và áp đặt công thức tính giống như khái niệm trên (lấy kết quả từ đáp án): Vdd NaOH lấy = 0,7.100 80 = 0,875 lít.
Phương án D: Tương tự như phương án C (lấy kết quả từ phương án B): Vd: NaOH lấy = 0,512.100 80 = 0,64 lít
8
Ví dụ 2:
Phân tích: Phương án đúng là D.
Phương án A: HS nhầm với phép cộng, trừ các số thông thường
Phương án B: nhầm với phép cộng, trừ các số thông thường và nhầm lẫn giữa kí hiệu độ dài vec tơ với dấu giá trị tuyệt đối
Phương án C: HS nhầm tổng hai vec tơ với tổng độ dài của hai đoạn thẳng
9
III. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ)
Câu MCQ gồm 2 phần:
Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi (STEM)
Phần 2: các phương án (OPTIONS) để thí sinh lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu (DISTACTERS).
10
CÂU DẪN
Chức năng chính của câu dẫn:
Đặt câu hỏi;
Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện;
Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết.
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiểu:
Câu hỏi cần phải trả lời
Yêu cầu cần thực hiện
Vấn đề cần giải quyết
Có hai loại phương án lựa chọn:
Phương án đúng
Phương án tốt nhất
Phương án nhiễu
Chức năng chính:
Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà câu hỏi yêu cầu.
Chức năng chính:
Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.
Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ.
Không hợp lý đối với các HS có kiến thức, chịu khó học bài
13
Các dạng câu hỏi kiểm tra đánh giá KQHT
Những kiểu câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
IV. ĐẶC TÍNH CỦA CÂU HỎI MCQ
(Theo GS. Boleslaw Niemierko)
V. ĐẶC TÍNH CỦA CÂU HỎI MCQ
(Theo lý thuyết khảo thí hiện đại)
ĐẶC TÍNH CÂU HỎI DỄ
(có thể coi tương đương với cấp độ nhận biết, thông hiểu)
Chỉ yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy đơn giản như tính toán số học, ghi nhớ, áp dụng trực tiếp các công thức, khái niệm…
Lời giải chỉ bao gồm 1 bước tính toán, lập luận.
Mối quan hệ giữa giả thiết và kết luận là trực tiếp
Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức sơ cấp, trực quan, không phức tạp, trừu tượng.
ĐẶC TÍNH CÂU HỎI TRUNG BÌNH
(có thể coi tương đương với cấp độ vận dụng thấp)
Yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản như phân tích, tổng hợp, áp dụng một số công thức, khái niệm cơ bản…
Lời giải bao gồm từ 1 tới 2 bước tính toán, lập luận
Giả thiết và kết luận có mối quan hệ tương đối trực tiếp
Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức tương đối cơ bản, không quá phức tạp, trừu tượng
ĐẶC TÍNH CÂU HỎI KHÓ
(có thể coi tương đương với cấp độ vận dụng cao)
Yêu cầu thí sinh sử dụng các thao tác tư duy cao như phân tích, tổng hợp, đánh giá, sáng tạo
Giả thiết và kết luận không có mối quan hệ trực tiếp
Lời giải bao gồm từ 2 bước trở lên
Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức khá sâu sắc, trừu tượng
Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán
Câu dễ
Câu này dễ vì:
Khái niệm hàm lẻ là khái niệm cơ bản, dễ hiểu
Các công thức hàm số f(x), g(x), h(x) khá đơn giản
Các phương án nhiễu dễ nhận ra
Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán
Kết quả phân tích câu 2
Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán
Ví dụ: Câu trung bình
Câu này có độ khó trung bình vì:
Kiến thức khá cơ bản (hình học không gian sơ cấp)
Tính toán không phức tạp (2 bước)
Dễ nhận ra đáp án
Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán
Kết quả phân tích câu 20
Ví dụ: Câu khó
Câu này khó vì:
Kiến thức khá phức tạp (hàm hợp)
Nhiều bước tư duy, tính toán (3 – 4 bước)
Không thể đoán mò
29
Kết quả phân tích
VI. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI VIẾT CÂU HỎI MCQ
Câu hỏi viết theo đúng yêu cầu của các thông số kỹ thuật trong ma trận chi tiết đề thi đã phê duyệt, chú ý đến các qui tắc nên theo trong quá trình viết câu hỏi;
Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn;
Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam; không vi phạm về đường lối chủ trương, quan điểm chính trị của Đảng CSVN, của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Câu hỏi chưa được sử dụng cho mục đích thi hoặc kiểm tra đánh giá trong bất cứ trường hợp nào trước đó;
VI. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI VIẾT CÂU HỎI MCQ (tiếp)
Câu hỏi phải là mới; không sao chép nguyên dạng từ sách giáo khoa hoặc các nguồn tài liệu tham khảo; không sao chép từ các nguồn đã công bố bản in hoặc bản điện tử dưới mọi hình thức;
Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế trong cuộc sống;
Câu hỏi không được vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ;
Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất
VII. KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI MCQ
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
1. Yêu cầu chung
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
Câu nên xác định rõ ràng ý nghĩa muốn biểu đạt, từ dùng trong câu phải rõ ràng, chính xác, không có sai sót và không được lẫn lộn.
Ví dụ: Đoạn hát (recitative) là
A* một hình thức biểu hiện âm nhạc.
b.phần nói của một vở opera.
c.giới thiệu một tác phẩm âm nhạc.
d.đồng nghĩa với libretto.
Phần dẫn này không cung cấp định hướng hoặc ý tưởng về những gì tác giả tiểu mục muốn biết.
Nên sửa thành: Trong opera, mục đích của đoạn hát là những gì?
1. Đảm bảo rằng các hướng dẫn trong phần dẫn là rõ ràng và việc sử dụng từ ngữ cho phép thí sinh biết chính xác họ được yêu cầu làm cái gì
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
Định dạng câu hỏi có hiệu quả hơn trong việc nhấn mạnh kiến thức đạt được thay vì đọc hiểu.
Ví dụ: Định dạng câu hỏi
Đối với các tiểu mục nhiều lựa chọn, định dạng nào được khuyến khích sử dụng?
A. * Câu hỏi
B. Hoàn thành
C. Nhiều lựa chọn phức tạp
D. Nhiều lựa chọn đa chiều
- Định dạng hoàn chỉnh câu:
Đối với việc trắc nghiệm nhiều lựa chọn, phải sử dụng dạng nào dưới đây?
A.* Câu hỏi
B. Hoàn chỉnh câu
C. Câu đa tuyển phức tạp
D. Câu lựa chọn đa chiều
2. Để nhấn mạnh vào kiến thức thu được nên trình bày câu dẫn theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
- Các định dạng này gây khó khăn cho thí sinh khi đọc.
Ví dụ: Các định dạng _______________ là cách tốt nhất để định dạng một tiểu mục có nhiều lựa chọn.
hoàn thành
* câu hỏi
nhiều lựa chọn phức tạp
nhiều lựa chọn đa chiều
3. Nếu phần dẫn có định dạng hoàn chỉnh câu, không nên tạo một chỗ trống ở giữa hay ở bắt đầu của phần câu dẫn
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
Một số tiểu mục chứa các từ, cụm từ, hoặc câu hoàn toàn không có gì liên quan với trọng tâm của tiểu mục. Một lý do cho việc này là để làm cho các tiểu mục nhìn thực tế hơn. Dạng thức như vậy sẽ thích hợp trong trường hợp người làm bài trắc nghiệm phải lựa chọn, nhận biết sự kiện chính trong chuỗi thông tin nhằm giải quyết vấn đề.
4. Tránh sự dài dòng trong phần dẫn:
2. Kỹ thuật viết phần dẫn
Khi dạng phủ định được sử dụng, từ phủ định cần phải được nhấn mạnh hoặc nhấn mạnh bằng cách đặt in đậm, hoặc gạch chân, hoặc tất cả các.
Ví dụ: Âm thanh KHÔNG thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
A. Khoảng chân không
B. Tường bê tông
C. Nước biển
D. Tầng khí quyển bao quanh trái đất
5. Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
1. Phải chắc chắn có và chỉ có một phương án đúng hoặc đúng nhất đối với câu chọn 1 phương án đúng/đúng nhất
Ví dụ: Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi – lanh bằng bao nhiêu?
A. Từ 40 – dưới 50 cm3
B. Dưới 50 cm3
C. 90 cm3
D. Trên 90cm3
Đáp án đúng là B. Tuy nhiên, phương án A trong trường hợp này cũng đúng.
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Câu trả lời nên được sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần theo thứ tự bảng chữ cái, độ lớn...
Ví dụ: Phương trình A có bao nhiêu nghiệm?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
2. Nên sắp xếp các phương án theo một thứ tự nào đó
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Khi chỉ có hai câu trả lời có ý nghĩa trái ngược nhau trong các phương án lựa chọn thì học sinh có xu hướng dự đoán 1 trong 2 phương án đó là phương án đúng và tập trung và 2 phương án đó. Để khắc phục, nên xây dựng các cặp phương án có ý nghĩa trái ngược nhau đôi một.
3. Cần cân nhắc khi sử dụng những phương án có hình thức hay ý nghĩa trái ngược nhau hoặc phủ định nhau
Ví dụ: Về mặt di truyền, lai cải tiến giống:
A. ban đầu làm tăng tỉ lệ thể đồng hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ dị hợp.
B. làm tăng cá thể dị hợp và thể đồng hợp
C. ban đầu làm tăng tỉ lệ dị hợp, sau đó làm tăng thể đồng hợp.
D. làm giảm cá thể dị hợp và thể đồng hợp.
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Học sinh sẽ có khuynh hướng sẽ lựa chọn câu không giống như những lựa chọn khác. Tất nhiên, nếu như một trong các lựa chọn đồng nhất là đúng, câu trắc nghiệm đó có thể là một câu mẹo, có tính đánh lừa.
Ví dụ: Cái gì làm cho salsa nóng nhất?
Thêm ớt đỏ vào
Thêm ớt xanh vào
Thêm hành và ớt xanh vào
* Thêm ớt jalapeno vào
Ba lựa chọn A, B, C là giống nhau và lựa chọn D khác với những cái kia.
4. Các phương án lựa chọn phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Không nên để các câu trả lời đúng có những khuynh hướng ngắn hơn hoặc dài hơn các phương án khác.
Tính đồng nhất có thể dựa trên căn bản ý nghĩa, âm thanh, độ dài, loại từ.
5. Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…)
Phân tích hoạt động cơ quan đợt này là để lãnh đạo:
A. điều chỉnh năng suất lao động
B. xác định chế độ khen thưởng
C. thay đổi cơ chế quản lý
D. nắm vững thực trạng, xác định mục tiêu cho hướng phát triển cơ quan trong tương lai
Phương án D quá dài, có thể sửa lại là “xác định hướng phát triển cơ quan”
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
6. Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
- Giống như phần dẫn, các phương án nhiễu phải được viết ở thể khẳng định, có nghĩa là, cần tránh các phủ định dạng KHÔNG và TRỪ.
- Thỉnh thoảng, các từ này không thể tránh được trong nội dung của một câu trắc nghiệm. Trong các trường hợp này, các từ này cần phải được đánh dấu như làm đậm, viết in, hay gạch dưới.
7. Viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định
Khi chất lỏng đang sôi, nếu tiếp tục đun thì nhiệt độ chất lỏng sẽ:
Tiếp tục tăng
Không thay đổi
Giảm
Không tăng cũng không giảm
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Nếu như thí sinh có thông tin một phần (biết rằng 2 hoặc 3 lựa chọn cho là đúng/sai), thông tin đó có thể gợi ý thí sinh việc chọn lựa phương án tất cả những phương án trên hoặc Không có phương án nào
8. Tránh sử dụng cụm từ “tất cả những phương án trên”, “không có phương án nào”
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
1 + 1 = 3
3 – 2 = 0
a và b đều sai
Tất cả đều sai
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Các từ hạn định cụ thể thường ở mức độ quá mức và do đó chúng ít khi nào làm nên câu trả lời đúng
Ví dụ: Lý do chủ yếu gây nên tính kém tin cậy của một bài trắc nghiệm trong lớp học?
Hoàn toàn thiếu các hướng dẫn có hiệu quả.
Toàn bộ các câu hỏi thiếu hiệu quả.
* Có quá ít các câu trắc nghiệm.
Dạng thức của tất cả các câu hỏi còn mới lạ với học sinh
9. Tránh các thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”, “phần lớn”, “hầu hết”,... hoặc các từ hạn định cụ thể như “luôn luôn”, “không bao giờ”, “tuyệt đối”…
3. Kỹ thuật viết các phương án lựa chọn
Nên chia gần đều số lần xuất hiện cho các phương án A, B, C, D. Không nên để cho phương án đúng xuất hiện ở cùng 1 vị trí liên tục ở nhiều câu cạnh nhau
10. Câu trả lời đúng phải được thiết lập ở các vị trí khác nhau với tỉ lệ từ 10-25%
4. Lưu ý đối với phương án nhiễu
1. Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu;
Ví dụ: Hà Tiên thuộc tỉnh:
A. An Giang
B. Hậu Giang
C. * Kiên Giang
D. Hà Giang
Thí sinh sẽ dễ dàng loại được tỉnh Hà Giang.
4. Lưu ý đối với phương án nhiễu
2. Tránh dùng các cụm từ kỹ thuật có khuynh hướng hấp dẫn thí sinh thiếu kiến thức và đang tìm câu trả lời có tính thuyết phục để đoán mò;
Mỗi phương án nhiễu có thể được viết bằng một ngôn ngữ đơn giản, nhưng chúng có vẻ như sai rõ ràng hơn.
Ví dụ: Khi thiết kế bài trắc nghiệm, việc gì phải luôn luôn được làm trước?
A. Xác định kích cỡ của dữ liệu và xác định đối tượng chọn mẫu
B. Đảm bảo rằng phạm vi và các đặc điểm kỹ thuật được dựa vào lý thuyết.
C.* Định rõ việc sử dụng cách chấm điểm hoặc việc giải thích.
D. Lựa chọn mô hình phản hồi theo số lượng các tham số mong muốn.
4.Lưu ý đối với phương án nhiễu
3. Tránh sử dụng các cụm từ chưa đúng (sai ngữ pháp, kiến thức…): Hãy viết các phương án nhiễu là các phát biểu đúng, nhưng không trả lời cho câu hỏi.
Ví dụ:
Điều gì nói chung là đúng về mối quan hệ giữa chất lượng và độ tin cậy của câu trắc nghiệm?
A. Không thể có được tính giá trị mà thiếu độ tin cậy.
B. * Các câu trắc nghiệm kém có khuynh hướng làm tăng lỗi đo lường.
C. Việc thể hiện câu trắc nghiệm có thể được thể hiện trong việc dạy kém.
D. Một phạm vi hạn chế của các điểm trắc nghiệm có thể làm giảm độ tin cậy ước lượng.
4.Lưu ý đối với phương án nhiễu
_____________________________________________________
4. Luu ý d?n cỏc di?m liờn h? v? van ph?m c?a phuong ỏn nhi?u cú th? giỳp h?c sinh nh?n bi?t cõu tr? l?i
Vớ d?: Nh nụng luõn canh d?
A. gión vi?c theo th?i v?
B. d? dng ngh? ngoi
C. b?o trỡ d?t dai
D. cõn b?ng ch? d? dinh du?ng
Phuong ỏn "B" cú th? b? lo?i b? ngay vỡ khụng cựng d?ng ng? phỏp.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
63
 







Các ý kiến mới nhất