Tìm kiếm Bài giảng
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cường
Người gửi: Phan Hùng Cường
Ngày gửi: 23h:13' 27-12-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn: Cường
Người gửi: Phan Hùng Cường
Ngày gửi: 23h:13' 27-12-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC “ C” BÌNH PHÚ
Toán – Lớp 4
GV: Nguyễn Thị Liểu
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Luyện tập (s/48)
Thứ … ngày …. tháng …. năm 2021
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Khi đổi chỗ các số hang trong một tổng thì giá trị của tổng không thay đổi. Là tính chất………..
Kết hợp của phép cộng
Giao hoán của phép cộng .
Cộng một số với 0.
Trừ một số cho 0.
Caâu 2 :
Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. Gọi P là chu vi
Biết a = 7cm, b = 3 cm, chu vi hình chữ nhật là
A) P = 7 x 3 = 21 cm
B) P = (7 + 3) :2 = 5 cm
C) P = 7 + 3 x 2 = 13 cm
D) P = ( 7 + 3 ) x 2 = 20 cm
1. Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đó
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
TOÁN
1.Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Tóm tắt bài toán:
1.Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Tóm tắt bài toán:
Bài giải
Hai lần số bé là:
70 - 10 = 60
Số bé là:
60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30;
Số lớn: 40
Số bé = ( 70 – 10 ) : 2 = 30
Tổng
Hiệu
Nhận xét:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Cách 1: Tìm số bé trước
1. Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đó
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Cách thứ hai: Tìm số lớn trước
Bài giải
Hai lần số lớn là:
70 + 10 = 80
Số lớn là:
80 : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Số lớn = ( 70 + 10 ) : 2 = 40
Nhận xét:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Tổng
Hiệu
1. Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đó.
Cách thứ nhất
Số lớn:
Số bé :
?
?
10
70
Bài giải
Hai lần số bé là:
70 – 10 = 60
Số bé là:
60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30
Số lớn: 40
Bài giải
Hai lần số lớn là:
70 +10 = 80
Số lớn là:
80 : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Cách thứ hai
Tóm tắt:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Cách 1:
Cách 2:
2. Bài học – ghi nhớ:
3. Luyện tập:
Bài tập 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Tóm tắt:
Tuổi con :
Tuổi bố :
38 tuổi
58 tuổi
? tuổi
? tuổi
Bài giải
Tuổi của con là:
(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Bài giải
Tuổi của bố là:
(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của con là:
(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi) Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Cách 1
Cách 2
Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai nhiều hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?
Bài tập 2 :
Bài 3: Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
600 cây
? cây
? cây
Tóm tắt:
Lớp 4A trồng được số cây là:
(600 – 50) : 2 = 275 (cây)
Lớp 4B trồng được số cây là:
(600+50):2 = 325 (cây)
Đáp số: Lớp 4A: 275 cây
Lớp 4B: 325 cây
Giải
Cách 1:
Giải
Lớp 4B trồng được số cây là:
(600 + 50) : 2 = 325 (cây)
Lớp 4A trồng được số cây là:
325 - 50 = 275 (cây)
Đáp số: Lớp 4B: 325 cây
Lớp 4A: 275 cây
Cách 2:
Bài 4: Tính nhẩm:
Tổng của hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó ?
Số lớn là 8, số bé là 0
*Củng cố:
- Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó,
cần chú ý điều gì?
Đọc kĩ đề, phân tích đề toán, xác định số lớn, số bé, tổng, hiệu
Vẽ sơ đồ.
Tìm số lớn.
Tìm số bé.
Ghi đáp số.
Tiết học đến đây là kết thúc.
Toán – Lớp 4
GV: Nguyễn Thị Liểu
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Luyện tập (s/48)
Thứ … ngày …. tháng …. năm 2021
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Khi đổi chỗ các số hang trong một tổng thì giá trị của tổng không thay đổi. Là tính chất………..
Kết hợp của phép cộng
Giao hoán của phép cộng .
Cộng một số với 0.
Trừ một số cho 0.
Caâu 2 :
Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. Gọi P là chu vi
Biết a = 7cm, b = 3 cm, chu vi hình chữ nhật là
A) P = 7 x 3 = 21 cm
B) P = (7 + 3) :2 = 5 cm
C) P = 7 + 3 x 2 = 13 cm
D) P = ( 7 + 3 ) x 2 = 20 cm
1. Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đó
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
TOÁN
1.Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Tóm tắt bài toán:
1.Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Tóm tắt bài toán:
Bài giải
Hai lần số bé là:
70 - 10 = 60
Số bé là:
60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30;
Số lớn: 40
Số bé = ( 70 – 10 ) : 2 = 30
Tổng
Hiệu
Nhận xét:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Cách 1: Tìm số bé trước
1. Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đó
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Cách thứ hai: Tìm số lớn trước
Bài giải
Hai lần số lớn là:
70 + 10 = 80
Số lớn là:
80 : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Số lớn = ( 70 + 10 ) : 2 = 40
Nhận xét:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Tổng
Hiệu
1. Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đó.
Cách thứ nhất
Số lớn:
Số bé :
?
?
10
70
Bài giải
Hai lần số bé là:
70 – 10 = 60
Số bé là:
60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30
Số lớn: 40
Bài giải
Hai lần số lớn là:
70 +10 = 80
Số lớn là:
80 : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Cách thứ hai
Tóm tắt:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Cách 1:
Cách 2:
2. Bài học – ghi nhớ:
3. Luyện tập:
Bài tập 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Tóm tắt:
Tuổi con :
Tuổi bố :
38 tuổi
58 tuổi
? tuổi
? tuổi
Bài giải
Tuổi của con là:
(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Bài giải
Tuổi của bố là:
(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của con là:
(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi) Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Cách 1
Cách 2
Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai nhiều hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?
Bài tập 2 :
Bài 3: Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
600 cây
? cây
? cây
Tóm tắt:
Lớp 4A trồng được số cây là:
(600 – 50) : 2 = 275 (cây)
Lớp 4B trồng được số cây là:
(600+50):2 = 325 (cây)
Đáp số: Lớp 4A: 275 cây
Lớp 4B: 325 cây
Giải
Cách 1:
Giải
Lớp 4B trồng được số cây là:
(600 + 50) : 2 = 325 (cây)
Lớp 4A trồng được số cây là:
325 - 50 = 275 (cây)
Đáp số: Lớp 4B: 325 cây
Lớp 4A: 275 cây
Cách 2:
Bài 4: Tính nhẩm:
Tổng của hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó ?
Số lớn là 8, số bé là 0
*Củng cố:
- Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó,
cần chú ý điều gì?
Đọc kĩ đề, phân tích đề toán, xác định số lớn, số bé, tổng, hiệu
Vẽ sơ đồ.
Tìm số lớn.
Tìm số bé.
Ghi đáp số.
Tiết học đến đây là kết thúc.
 








Các ý kiến mới nhất