Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §5. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc-cạnh-góc (g.c.g)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Minh
Ngày gửi: 16h:47' 28-12-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TIỆP
Giáo viên thực hiện: LÊ NGỌC MINH
HÌNH HỌC 7
ONLINE
?ABC = ?A`B`C` ( c-g-c)
A
B
C
KH?I D?NG
?ABC = ?A`B`C` ( c-c-c)
4 cm
3 cm
3 cm
2 cm
2 cm
4 cm
400
400
Hi`nh ho?c7
?ABC = ?A`B`C` ( c-g-c)
A
B
C
KH?I D?NG
4 cm
3 cm
3 cm
4 cm
400
400
600
600

Hai tam giác có bằng nhau không?
Chúng không rơi vào hai trường hợp mình đã học nhỉ?
Hi`nh ho?c7
Bài 5.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC - CẠNH - GÓC (g - c - g)
Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
2. Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc
3. Hệ quả
Thứ 4, ngày 29 tháng 12 năm 2010
HÌNH HỌC 7
4cm
x
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G – C – G)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
?
?
600
.
.
.
Cách vẽ :
Hi`nh ho?c7
1. Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
x
400
?
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G – C – G)
y
600
4cm
.
.
A

Tia Cy cắt Bx tại A
---> ta được tam giác ABC
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Cách vẽ :
Hi`nh ho?c7
1. Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
x
400
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G – C – G)
y
600
4cm
.
.
A

Tia Cy cắt Bx tại A
---> ta được tam giác ABC
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Cách vẽ :
Hi`nh ho?c7
Khi nói một cạnh và hai góc kề, ta hiểu
hai góc này là hai góc ở vị trí kề cạnh đó.
1. Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
- Các góc kề cạnh AC là
Cạnh AB kề các góc là
Góc E và góc D cùng kề cạnh
Các cạnh kề góc F là
……………….
……………….
……
………..
góc A và góc C
góc A và góc B
ED
FD và FE
Bài tập1:
Cho hình 1. Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G – C – G)
1. Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Hi`nh ho?c7
Cách vẽ : (giống như trên)
---> ta được tam giác A’B’C’
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G – C – G)
1. Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Hi`nh ho?c7
Cách vẽ : (giống như trên)
---> ta được tam giác A’B’C’
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G – C – G)
1. Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Hi`nh ho?c7
2,5cm
2,5cm
?ABC = ?A`B`C` ( c-g-c)
Vì có :
BC = B`C` = 4cm ( gt)
AB = A`B` = 2,5cm (đo đạt)
?ABC = ?A`B`C` ( c-g-c)
A
B
C
KH?I D?NG
4 cm
3 cm
3 cm
4 cm
400
400
600
600

Hai tam giác có bằng nhau không?
Chúng không rơi vào trường hợp nào nhỉ?
Hi`nh ho?c7
A
B
C
KH?I D?NG
4 cm
4 cm
400
400
600
600
Hi`nh ho?c7
Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
BC = B’C’ (= 4 cm)
Δ ABC = Δ A’B’C’ (g – c - g)
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Tính chất :
Ta thừa nhận
Nếu Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
BC = B’C’
Δ ABC = Δ A’B’C’ (g – c - g)
2. Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc :
Bài tập 2:
Nêu thêm một điều kiện để hai tam giác ở hình 2, hình 3 bằng nhau theo trường hợp (g.c.g)
B
A
C
Hình 2
N
M
P
E
F
G
Hình 3
Δ MPN = Δ EFG (g–c-g)
Δ ABC = Δ IHG (g–c-g)
U
Bài tập 3:
Quan sát hình 4, có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?




V
T
(g.c.g)
Δ ABC = Δ DEF
C
B
A
D
E
F
Ta nói: (cạnh góc vuông - góc nhọn kề)
(cgv - gnk)
Δ ABC = Δ DEF
Viết lại:
Hình 4
Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Hệ quả 1 (sgk - 122)
D
E
F
C
B
A
3. Hệ quả
(cạnh góc vuông – góc nhọn kề)
D
E
F
C
B
A
?
Hệ quả 2 (sgk - 122)
3. Hệ quả
(cạnh huyền – góc nhọn)
Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
D
E
F
C
B
A
(c.c.c)
(c.g.c)
(g.c.g)
Đều cần 3 yếu tố bằng nhau
Đều có yếu tố về cạnh
*) ĐỐI VỚI HAI TAM GIÁC THƯỜNG, thì
*) ĐỐI VỚI HAI TAM GIÁC VUÔNG, thì
Đều cần 2 yếu tố bằng nhau
Đều có yếu tố về góc nhọn
LUY?N T?P
C. Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng với trường hợp
bằng nhau của 2 tam giác?
B. Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau thì hai tam giác đó
bằng nhau.
A. Nếu một cạnh và hai góc của tam giác này bằng một cạnh và hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
A
B
C
S
S
Đ
600
A
D
C
B
Hình 5
600
LUY?N T?P
(g.c.g)
Δ CDB = Δ ABD
(2 góc tương ứng)
LUY?N T?P
Câu 3: Trên hình 6, có các tam giác nào bằng nhau?
700
600
A
B
C
700
500
H
I
K
500
600
M
P
N
700
Δ ABC = Δ PNM (g.c.g)
Hình 6
LUY?N T?P
Câu 4: Dựa vào hình 7, em hãy điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.
A
B
C
I
1/ Δ ABI =
2/ = CI
....…
Δ ACI
....
(…………)
BI
(cạnh huyền – góc nhọn)
Hình 7
H
Một số ứng dụng của tam giác bằng nhau
Một số ứng dụng của tam giác bằng nhau
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Học thuộc các tính chất về ba trường hợp bằng nhau của tam giác và các hệ quả về trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
2/ Làm bài tập: 33; 34; 35 (SGK-tr.123)
3/. Chuẩn bị bài học sau: “Luyện tập”
Bài học của chúng ta hôm nay kết thúc.
Xin gửi tới các thầy cô, cùng các em lời chúc
sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt!
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!!!
468x90
 
Gửi ý kiến