ÔN TẬP HKI TOAN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:47' 29-12-2021
Dung lượng: 211.8 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:47' 29-12-2021
Dung lượng: 211.8 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HỌC KỲ I – TOÁN 8
1. Bài tập thực hiện phép nhân đơn thức, đa thức.
2. Bài tập thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến đã sắp xếp.
3. Bài tập tính nhanh (Áp dụng các hằng đẳng thức).
4. Bài tập tìm x.Tính giá trị của một biều thức.
5. Bài tập chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.
6. Bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
7. Bài tập liên quan đến phân thức đại số.
8. Bài tập hình học.
1. Bài tập thực hiện phép nhân đơn thức, đa thức
Phương pháp: Áp dụng hai quy tắc:
* A(B + C) = A.B + A.C
* (A + B)(C + D) = A(C + D) + B(C + D)
Ví dụ: Làm tính nhân.
BACK
Phương pháp:
* Áp dụng quy tắc: (A + B) : C = A:C + B:C
* Đặt phép chia theo cột dọc.
Ví dụ: Làm tính chia.
2. Bài tập thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến đã sắp xếp.
BACK
Phương pháp: Sử dụng các hằng đẳng thức
Ví dụ: Tính nhanh.
3. Bài tập tính nhanh (Áp dụng các hằng đẳng thức)
BACK
* Phương pháp:
- Sử dụng các quy tắc nhân đa thức hoặc các hằng đẳng thức để bỏ dấu
ngoặc, sau đó rút gọn đưa biểu thức về dạng ax = b từ đó suy ra
- Hoặc đưa biểu thức về dạng a.b = 0 bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử.
* Ví dụ: Tìm x, biết.
BACK
4. Bài tập tìm x.
* Phương pháp:
- Sử dụng các quy tắc nhân đa thức hoặc sử dụng các hằng đẳng thức để bỏ dấu đó rút gọn biểu thức bằng cách cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
* Ví dụ: Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến.
BACK
5. Bài tập chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.
* Phương pháp:
- Bước 1: Đặt nhân tử chung (nếu có);
- Bước 2: Dùng hằng đẳng thức (nếu có);
- Bước 3: Nhóm hạng tử;
- Bước 4: Phối hợp các phương pháp trên.
* Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
BACK
6. Bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
* Phương pháp:
- Sử dụng các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia các phân thức.
* Ví dụ 1: Thực hiện phép tính.
BACK
7. Bài tập liên quan đến phân thức đại số.
* Ví dụ 2: Cho biểu thức. ( với và )
a. Rút gọn biểu thức A.
b. Tính giá trị của biểu thức A khi x = 4.
Ví dụ 3
* Phương pháp:
- Sử dụng các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia các phân thức.
BACK
7. Bài tập liên quan đến phân thức đại số.
* Ví dụ 3: Cho biểu thức ( với và )
a. Rút gọn biểu thức A.
b. Tính giá trị của biểu thức A khi
BACK
8. Bài tập hình học.
* Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB và E là điểm đối xứng với điểm M qua D.
a) Chứng minh rằng tứ giác AEBM là hình bình hành.
b) Chứng minh rằng
Bài 2
BACK
8. Bài tập hình học.
Bài 3
BACK
8. Bài tập hình học.
* Bài 3: Cho ∆ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Gọi D là điểm đối xứng của A qua H. Trên tia HC lấy điểm M sao cho HM = HB. Gọi N là giao điểm của DM và AC.
1. Chứng minh tứ giác ABDM là hình thoi.
2. Chứng minh rằng
Chứng minh AM
CD
1. Bài tập thực hiện phép nhân đơn thức, đa thức.
2. Bài tập thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến đã sắp xếp.
3. Bài tập tính nhanh (Áp dụng các hằng đẳng thức).
4. Bài tập tìm x.Tính giá trị của một biều thức.
5. Bài tập chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.
6. Bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
7. Bài tập liên quan đến phân thức đại số.
8. Bài tập hình học.
1. Bài tập thực hiện phép nhân đơn thức, đa thức
Phương pháp: Áp dụng hai quy tắc:
* A(B + C) = A.B + A.C
* (A + B)(C + D) = A(C + D) + B(C + D)
Ví dụ: Làm tính nhân.
BACK
Phương pháp:
* Áp dụng quy tắc: (A + B) : C = A:C + B:C
* Đặt phép chia theo cột dọc.
Ví dụ: Làm tính chia.
2. Bài tập thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến đã sắp xếp.
BACK
Phương pháp: Sử dụng các hằng đẳng thức
Ví dụ: Tính nhanh.
3. Bài tập tính nhanh (Áp dụng các hằng đẳng thức)
BACK
* Phương pháp:
- Sử dụng các quy tắc nhân đa thức hoặc các hằng đẳng thức để bỏ dấu
ngoặc, sau đó rút gọn đưa biểu thức về dạng ax = b từ đó suy ra
- Hoặc đưa biểu thức về dạng a.b = 0 bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử.
* Ví dụ: Tìm x, biết.
BACK
4. Bài tập tìm x.
* Phương pháp:
- Sử dụng các quy tắc nhân đa thức hoặc sử dụng các hằng đẳng thức để bỏ dấu đó rút gọn biểu thức bằng cách cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
* Ví dụ: Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến.
BACK
5. Bài tập chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.
* Phương pháp:
- Bước 1: Đặt nhân tử chung (nếu có);
- Bước 2: Dùng hằng đẳng thức (nếu có);
- Bước 3: Nhóm hạng tử;
- Bước 4: Phối hợp các phương pháp trên.
* Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
BACK
6. Bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
* Phương pháp:
- Sử dụng các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia các phân thức.
* Ví dụ 1: Thực hiện phép tính.
BACK
7. Bài tập liên quan đến phân thức đại số.
* Ví dụ 2: Cho biểu thức. ( với và )
a. Rút gọn biểu thức A.
b. Tính giá trị của biểu thức A khi x = 4.
Ví dụ 3
* Phương pháp:
- Sử dụng các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia các phân thức.
BACK
7. Bài tập liên quan đến phân thức đại số.
* Ví dụ 3: Cho biểu thức ( với và )
a. Rút gọn biểu thức A.
b. Tính giá trị của biểu thức A khi
BACK
8. Bài tập hình học.
* Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB và E là điểm đối xứng với điểm M qua D.
a) Chứng minh rằng tứ giác AEBM là hình bình hành.
b) Chứng minh rằng
Bài 2
BACK
8. Bài tập hình học.
Bài 3
BACK
8. Bài tập hình học.
* Bài 3: Cho ∆ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Gọi D là điểm đối xứng của A qua H. Trên tia HC lấy điểm M sao cho HM = HB. Gọi N là giao điểm của DM và AC.
1. Chứng minh tứ giác ABDM là hình thoi.
2. Chứng minh rằng
Chứng minh AM
CD
 







Các ý kiến mới nhất