Bài 21. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 15h:47' 30-12-2021
Dung lượng: 26.1 MB
Số lượt tải: 946
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 15h:47' 30-12-2021
Dung lượng: 26.1 MB
Số lượt tải: 946
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NHÓM SỬ TRƯỜNG THPT PHÚ ĐIỀN
KHỞI ĐỘNG
GIẢI CỨU NGƯ DÂN
5 ngư dân đang gặp nguy hiểm giữa cơn bão.
Hãy giúp Đội cứu hộ cứu các ngư dân bằng cách trả lời đúng các câu hỏi.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 -1954 thắng lợi đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava :
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
Sự kiện đánh dấu kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp
năm 1945 – 1954 là
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 được ký kết.
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, tình hình Việt Nam có đặc điểm gì?
Bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau
Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (Việt Nam) sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là gì?
Hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến lên xây dựng CNXH
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam (Việt Nam) sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là gì?
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
(SGK)
Từ sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 được kí kết, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm, đòi thi hành Hiệp định; rồi phát triển lên đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ, chống những chính sách khủng bố của kẻ thù. Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng được xây dựng lại ở nhiều nơi. Đó là điều kiện để tiếp tục đưa cách mạng tiến lên.
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
Tìm hiểu về nguyên nhân, diễn biến,
kết quả và ý nghĩa lịch sử của phong
trào Đồng khởi?
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
+ Năm 1957-1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, lê máy chém đi khắp Miền Nam…
- Hoàn cảnh lịch sử
Mổ bụng moi gan
Nhân dân đấu tranh đòi xóa bỏ luật 10/59
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
+ Năm 1957-1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, lê máy chém đi khắp Miền Nam…
+ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959), quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm (đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp vũ trang)
- Hoàn cảnh lịch sử
Trước tình hình đó Đảng ta có chủ trương gì?
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Diễn biến
- Hoàn cảnh lịch sử
Tóm tắt diễn biến phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ?
+ Phong trào diễn ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng(1959)
+ Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” diễn ra ở 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày - Bến Tre), sau đó lan ra toàn tỉnh Bến Tre
Đội quân tóc dài
“Phó tổng tư lệnh quân Giải phóng miền Nam là cô Nguyễn Thị Định, cả thế giới chỉ có
vị tướng quân gái như vậy. Thật vẻ vang cho cả miền Nam, cho cả dân tộc ta”.
Theo tài liệu của Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Nữ tướng Nguyễn Thị Định sinh ngày 15.3.1920 tại xã Lương Hòa, H.Giồng Trôm, Bến Tre. Nữ tướng tham gia hoạt động cách mạng từ năm 16 tuổi và chỉ 2 năm sau đã vinh dự được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Năm 1940, khi mới sinh con được 3 ngày thì bị bắt cùng với chồng, bản thân bị biệt giam tại nhà tù Bà Rá, tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Phước), phải gửi con trai về nhờ gia đình nuôi. Trong 3 năm sống trong sự hà khắc của nhà lao, nữ tướng vẫn nêu cao ý chí kiên cường, bất khuất của người cách mạng. Bị giam cầm đến năm 1943 thì nữ tướng lâm bệnh nặng, kẻ địch buộc phải thả về quản thúc tại địa phương. Trong khi sức khỏe chưa hồi phục thì hay tin chồng hy sinh ngoài Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). Trong thời gian này, nữ tướng đã liên lạc được với tổ chức đảng, chính quyền cách mạng của tỉnh Bến Tre và trực tiếp tham gia giành chính quyền ở TX.Bến Tre (nay là TP.Bến Tre) trong Tổng khởi nghĩa tháng 8.1945.
Sau 56 năm cống hiến cho sự nghiệp cách mạng, nữ tướng qua đời vào ngày 26.8.1992, hưởng thọ 72 tuổi.
(1920 – 1992)
Nhà truyền thống phong trào Đồng Khởi ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre)
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lục lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Diễn biến
- Hoàn cảnh lịch sử
+ Phong trào diễn ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng(1959)
+ Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” diễn ra ở 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày - Bến Tre), sau đó lan ra toàn tỉnh Bến Tre
+ “Đồng khởi” nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên,… làm chủ nhiều thôn xã ở Nam Bộ, Tây Nguyên, ven biển Trung Bộ,…
Lược đồ Phong trào Đồng Khởi
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lục lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Diễn biến
- Hoàn cảnh lịch sử
+ Phong trào diễn ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng(1959)
+ Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” diễn ra ở 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày - Bến Tre), sau đó lan ra toàn tỉnh Bến Tre
+ “Đồng khởi” nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên,… làm chủ nhiều thôn xã ở Nam Bộ, Tây Nguyên, ven biển Trung Bộ,…
- Kết quả: Ngày 20/12/1960, Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lục lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Diễn biến
- Hoàn cảnh lịch sử
- Kết quả:
- Ý nghĩa:
+ Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
+ Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công
Củng cố bài
Câu 1
Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Đồng Khởi.
B. Bác Ái.
C. Ấp Bắc.
D. Vạn Tường.
Câu 2. Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là:
A. Đấu tranh chính trị.
B. Đấu tranh vũ trang.
C. Bạo lực cách mạng.
D. Đấu tranh ngoại giao.
Câu 3
Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?
A. Mỏ Cày.
B. Châu Thành.
C. Giồng Trôm.
D. Ba Tri.
Câu 4
Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
A. Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Câu 5
Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?
A. Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển.
B. Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm.
C. Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 6
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là:
A. Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959.
B. Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm.
C. Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
D. Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm.
Câu 7
Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
A. Đảng Lao động Việt Nam.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.
D. Trung ương cục miền Nam.
Câu 8
Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?
A. Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam.
B. Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng.
C. Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng.
D. Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam.
Câu 9
Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)?
A. Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam.
B. Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng.
C. Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam.
D. Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.
Câu 10
Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều:
A. Hình thành liên minh công - nông.
B. Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
D. Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.
Câu 11
Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều:
A. Diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi.
B. Có hình thái tổng khởi nghĩa.
C. Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
D. Có hình thái khởi nghĩa từng phần.
Câu 12. Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?
A. Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.
B. Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
C. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
D. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Hoàn cảnh lịch sử: CM hai miền có những bước tiến quan trọng.
- Thời gian: từ 5 – 10/9/1960 tại Hà Nội.
Ngày 5-9-1960, Đảng Lao động Việt Nam họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (Trong ảnh: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc diễn văn khai mạc Đại hội). Ảnh: Tư liệu TTXVN
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Hoàn cảnh lịch sử
- Thời gian:
- Nội dung
+ Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước, của từng miền, nêu rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ của cách mạng 2 miền.
+ CM XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp
Cách mạng 2 miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó, và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình thống nhất đất nước
- Thông qua Báo cáo chính trị và Báo cáo sửa Đổi điều lệ Đảng, kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Hoàn cảnh lịch sử
- Thời gian:
- Nội dung
Chủ tịch Hồ Chí Minh và đ/c Lê Duẩn
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng có ý nghĩa như thế nào?
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Hoàn cảnh lịch sử
- Thời gian:
- Nội dung
- Ý nghĩa
Đại hội là nguồn sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi CNXH ở miền Bắc, đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965)
(SGK)
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
Tổng thống Kennedy
- Kennedy, là một chính trị gia và Tổng thống thứ 35 của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, tại nhiệm từ năm 1961 đến năm 1963.
- Là chính khách trẻ tuổi nhất từng đắc cử Tổng thống Hoa Kỳ,
- Kennedy cũng là tổng thống trẻ tuổi nhất qua đời khi ông mới 46 tuổi
- Kennơđi lên làm Tổng thống Mỹ đã đề ra chiến lược "phản ứng linh hoạt" thay cho chiến lược trã đũa ồ ạt của tổng thống Aixenhao
- Ngày 20-1-1961 Kennơđi chính thức công bố học thuyết mới và chọn Việt Nam làm nơi thí điểm "chiến tranh đặc biệt” với ba loại chiến tranh: chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và chiến tranh tổng lực. Còn được gọi là "chiến tranh hạn chế". Mục đích của "Chiến tranh đặc biệt" (còn gọi là "chiến tranh chống du kích", "chiến tranh lật đổ") là chống lại phong trào giải phóng dân tộc
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
- Thời gian:
- Hoàn cảnh lịch sử:
- Hình thức:
- Lực lượng:
- Chỉ huy:
- Phương tiện chiến tranh:
- Âm mưu cơ bản:
- Biện Pháp:
1961 - 1965
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
sau thất bại trong phong trào Đồng khởi
quân đội Sài Gòn (quân đội tay sai)
của Mĩ
cố vấn Mĩ
“dùng người Việt đánh người Việt”
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
- Biện Pháp:
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
+ Đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng và kế hoạch Giônxơn - Mắcnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm
Đại tướng Maxwell Taylor
- Staley-Taylor là kế hoạch thực thi chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Hoa Kỳ trong Chiến tranh Việt Nam. Kế hoạch này được công bố tháng 5 năm 1961, mang tên hai người soạn thảo là nhà kinh tế học Eugene Staley và Đại tướng Maxwell D. Taylor.
- Theo tiến độ, kế hoạch được triển khai trong 4 năm (1961-1965). Nội dung chủ yếu của nó là “bình định Miền Nam” trong vòng 18 tháng, từ đó đảm bảo cho quân đội Việt Nam Cộng hòa thế chủ động trên chiến trường Miền Nam.
- Kế hoạch Staley–Taylor được đưa ra tháng 5 năm 1961 gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 thực hiện từ giữa năm 1961, nội dung chủ yếu là bình định miền Nam bằng biện pháp Ấp chiến lược
+ Giai đoạn 2 thực hiện từ đầu năm 1963, khôi phục kinh tế, tăng cường lực lượng quân đội, hoàn thành công cuộc bình định.
+ Giai đoạn 3 thực hiện đến cuối năm 1965, phát triển kinh tế, ổn định miền Nam và kết thúc chiến tranh.
- Hai biện pháp chiến lược là:
Tăng nhanh lực lượng và khả năng chiến đấu của quân đội Việt Nam Cộng hòa. Quân lực Việt Nam Cộng hòa là xương sống của cuộc chiến tranh theo công thức: Quân đội Sài Gòn+ vũ khí trang bị của Mỹ + cố vấn Mỹ.
Thực hiện cho được quốc sách Ấp chiến lược. Đó vừa là mục tiêu cơ bản, biện pháp chiến lược, vừa là kế sách trước mắt và lâu dài để giành thắng lợi trong chiến tranh ở Việt Nam
- Nó đã bị phá sản từ năm 1963 với các sự kiện trận Ấp Bắc, Đảo chính chính phủ Ngô Đình Diệm, các "ấp chiến lược" không thực hiện được theo như kế hoạch ban đầu. Mặc dù không tuyên bố, kế hoạch chính thức chấm dứt khi các đơn vị lính thủy đánh bộ Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng tháng 3 năm 1965 để trực tiếp tham chiến tại Miền Nam Việt Nam.
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
- Biện Pháp:
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
+ Đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng và kế hoạch Giônxơn - Mắcnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm
+ Tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự
+ Tăng nhanh lực lượng quân Sài Gòn
+ Dồn dân lập “ấp chiến lược”…
ẤP CHIẾN LƯỢC - TÁCH DÂN RA KHỎI CÁCH MẠNG
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
- Biện Pháp:
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
+ Đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng và kế hoạch Giônxơn - Mắcnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm
+ Tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự
+ Tăng nhanh lực lượng quân Sài Gòn
+ Dồn dân lập “ấp chiến lược”…
+ Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng
+ Phá hoại miền Bắc
+ Sử dụng chiến “thuật trực thăng vận”, “ Thiết xa vận”
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận” : dùng máy bay trực thăng và các loại tăng, thiết giáp nhằm nhanh chóng cơ động lực lượng, bất ngờ thực hiện bao vây để tiêu diệt các lực lượng du kích tập trung của ta, từ đó có thể đàn áp, gom dân lập “ấp chiến lược” và tiêu diệt lực lượng cách ...
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
Ta đã chuẩn bị những gì để đáp ứng nhu cầu phát triển của cách mạng miền Nam?
- Thành lập Trung ương Cục Miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
Các đồng chí lãnh đạo T.Ư cục miền Nam
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Thành lập Trung ương Cục Miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
- Cuộc đấu tranh chống phá ấp chiến lược: diễn ra gay go
Phá “Ấp chiến lược”, khiêng nhà về nơi ở cũ
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Thành lập Trung ương Cục Miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
- Cuộc đấu tranh chống phá ấp chiến lược: diễn ra gay go
- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng,…có bước phát triển nổi bật là cuộc đấu tranh của các tăng ni phật tử, đội quân tóc dài
- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam đã làm suy yếu chính quyền Ngô Đình Diệm. Mĩ phải đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm vào 11/1963
Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu
ĐỘI QUÂN TÓC DÀI
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Thành lập Trung ương Cục Miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
- Cuộc đấu tranh chống phá ấp chiến lược: diễn ra gay go
- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng,…có bước phát triển nổi bậc là cuộc đấu tranh của các tăng ni phạt tử, đội quân tóc dài
- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam đã làm suy yếu chính quyền Ngô Đình Diệm. Mĩ phải đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm vào 11/1963
- Trên mặt trận quân sự: mở đầu là trận Ấp Bắc – Mĩ Tho (1/1963). Chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến tranh đặc biệt của Mĩ, mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Trên mặt trận quân sự: mở đầu là trận Ấp Bắc – Mĩ Tho (1/1963). Chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến tranh đặc biệt của Mĩ, mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
- Đông – Xuân 1964 - 1965, ta chiến thắng ở Bình Giã (Bà Rịa) phá sản cơ bản chiến tranh đặc biệt tiếp đó ta giành thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước) đã làm phá sản hoàn toàn chiến tranh đặc biệt của Mĩ
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Trên mặt trận quân sự: mở đầu là trận Ấp Bắc – Mĩ Tho (1/1963). Chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến tranh đặc biệt của Mĩ, mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
- Đông – Xuân 1964 - 1965, ta chiến thắng ở Bình Giã (Bà Rịa) phá sản cơ bản chiến tranh đặc biệt tiếp đó ta giành thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước) đã làm phá sản hoàn toàn chiến tranh đặc biệt của Mĩ
Đây là thất bại có tính chất chiến lược lần 2 của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh cục bộ, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1 NHẬN BIẾT
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là
A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
B. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
C. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
D. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Câu 2 NHẬN BIẾT
Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là:
A. Quân đội Việt Nam Cộng hòa.
B. Quân viễn chinh Mĩ.
C. Quân đồng minh Mĩ.
D. Quân viễn chinh và đồng minh Mĩ.
Câu 3 NHẬN BIẾT
Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?
A. Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.
B. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
C. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.
D. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.
Câu 4 NHẬN BIẾT
Xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là:
A. Quân đội Việt Nam Cộng hòa.
B. Cố vấn Mĩ.
C. Phương tiện chiến tranh của Mĩ.
D. Ấp chiến lược.
Câu 5 NHẬN BIẾT
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?
A. Xtalây- Taylo.
B. Giôn xơn- Mác Namara.
C. Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara.
D. Bên miệng hố chiến tranh.
Câu 6 NHẬN BIẾT
“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?
A. Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.
B. Phá ấp chiến lược.
C. Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên.
D. Cuộc đấu tranh chống càn quét.
Câu 7 NHẬN BIẾT
Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong xuân - hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
A. Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
B. Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
C. Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch.
Câu 8 NHẬN BIẾT
Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã:
A. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
B. Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
D. Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.
Câu 9 THÔNG HIỂU
Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?
A. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.
B. Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
C. Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.
D. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố.
Câu 10 THÔNG HIỂU
Bản chất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là:
A. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
B. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
C. Nội chiến giữa hai miền Nam.
D. Chiến tranh giới hạn.
Câu 11 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là nguyên nhân khiến sau chiến thắng Ấp Bắc (1963) một phong trào chống Mĩ lại dấy lên khắp miền Nam?
A. Chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng “Chiến tranh đặc biệt“.
B. Lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ bị đánh sụp.
C. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có bước trưởng thành vượt bậc.
D. Bước đầu làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Câu 12 VẬN DỤNG
Nguyên nhân chủ yếu khiến Mĩ phải “thay ngựa giữa dòng”, đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm năm 1963 là:
A. Sự lo sợ của Mĩ trước những thắng lợi của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.
B. Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.
C. Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn.
D. Do áp lực từ dư luận quốc tế.
Câu 13 VẬN DỤNG
Sự phá sản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) đã có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?
A. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu.
C. Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu.
D. Làm phá sản chiến lược toàn cầu.
Câu 14 VẬN DỤNG CAO
Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?
A. Cuộc đấu tranh phản đối chính quyền Sài Gòn cấm treo cờ Phật (5-1963).
B. Các tăng ni Phật tử biểu tình, yêu cầu Nghị viện xác định lập trường đối với những yêu sách của Phật giáo (5-1963).
C. Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963).
D. Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963).
Câu 15 VẬN DỤNG CAO
Đâu là tên gọi của một phong trào đấu tranh của phụ nữ miền Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?
A. Đội quân áo dài.
B. Đội quân áo bà ba.
C. Đội quân tóc dài.
D. Đội quân du kích.
Câu 16 VẬN DỤNG CAO
Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là:
A. Đối tượng tiêu diệt.
B. Lực lượng quân đội nòng cốt.
C. Phương pháp chiến tranh.
D. Kết quả.
Câu 17 VẬN DỤNG CAO
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?
A. “Cam kết và mở rộng”.
B. “Bên miệng hố chiến tranh”.
C. “Ngăn đe thực tế”.
D. “Phản ứng linh hoạt”.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NHÓM SỬ TRƯỜNG THPT PHÚ ĐIỀN
KHỞI ĐỘNG
GIẢI CỨU NGƯ DÂN
5 ngư dân đang gặp nguy hiểm giữa cơn bão.
Hãy giúp Đội cứu hộ cứu các ngư dân bằng cách trả lời đúng các câu hỏi.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 -1954 thắng lợi đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava :
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
Sự kiện đánh dấu kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp
năm 1945 – 1954 là
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 được ký kết.
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, tình hình Việt Nam có đặc điểm gì?
Bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau
Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (Việt Nam) sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là gì?
Hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến lên xây dựng CNXH
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam (Việt Nam) sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là gì?
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
(SGK)
Từ sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 được kí kết, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm, đòi thi hành Hiệp định; rồi phát triển lên đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ, chống những chính sách khủng bố của kẻ thù. Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng được xây dựng lại ở nhiều nơi. Đó là điều kiện để tiếp tục đưa cách mạng tiến lên.
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
Tìm hiểu về nguyên nhân, diễn biến,
kết quả và ý nghĩa lịch sử của phong
trào Đồng khởi?
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
+ Năm 1957-1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, lê máy chém đi khắp Miền Nam…
- Hoàn cảnh lịch sử
Mổ bụng moi gan
Nhân dân đấu tranh đòi xóa bỏ luật 10/59
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
+ Năm 1957-1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, lê máy chém đi khắp Miền Nam…
+ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959), quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm (đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp vũ trang)
- Hoàn cảnh lịch sử
Trước tình hình đó Đảng ta có chủ trương gì?
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Diễn biến
- Hoàn cảnh lịch sử
Tóm tắt diễn biến phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ?
+ Phong trào diễn ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng(1959)
+ Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” diễn ra ở 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày - Bến Tre), sau đó lan ra toàn tỉnh Bến Tre
Đội quân tóc dài
“Phó tổng tư lệnh quân Giải phóng miền Nam là cô Nguyễn Thị Định, cả thế giới chỉ có
vị tướng quân gái như vậy. Thật vẻ vang cho cả miền Nam, cho cả dân tộc ta”.
Theo tài liệu của Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Nữ tướng Nguyễn Thị Định sinh ngày 15.3.1920 tại xã Lương Hòa, H.Giồng Trôm, Bến Tre. Nữ tướng tham gia hoạt động cách mạng từ năm 16 tuổi và chỉ 2 năm sau đã vinh dự được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Năm 1940, khi mới sinh con được 3 ngày thì bị bắt cùng với chồng, bản thân bị biệt giam tại nhà tù Bà Rá, tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Phước), phải gửi con trai về nhờ gia đình nuôi. Trong 3 năm sống trong sự hà khắc của nhà lao, nữ tướng vẫn nêu cao ý chí kiên cường, bất khuất của người cách mạng. Bị giam cầm đến năm 1943 thì nữ tướng lâm bệnh nặng, kẻ địch buộc phải thả về quản thúc tại địa phương. Trong khi sức khỏe chưa hồi phục thì hay tin chồng hy sinh ngoài Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). Trong thời gian này, nữ tướng đã liên lạc được với tổ chức đảng, chính quyền cách mạng của tỉnh Bến Tre và trực tiếp tham gia giành chính quyền ở TX.Bến Tre (nay là TP.Bến Tre) trong Tổng khởi nghĩa tháng 8.1945.
Sau 56 năm cống hiến cho sự nghiệp cách mạng, nữ tướng qua đời vào ngày 26.8.1992, hưởng thọ 72 tuổi.
(1920 – 1992)
Nhà truyền thống phong trào Đồng Khởi ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre)
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lục lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Diễn biến
- Hoàn cảnh lịch sử
+ Phong trào diễn ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng(1959)
+ Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” diễn ra ở 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày - Bến Tre), sau đó lan ra toàn tỉnh Bến Tre
+ “Đồng khởi” nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên,… làm chủ nhiều thôn xã ở Nam Bộ, Tây Nguyên, ven biển Trung Bộ,…
Lược đồ Phong trào Đồng Khởi
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lục lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Diễn biến
- Hoàn cảnh lịch sử
+ Phong trào diễn ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng(1959)
+ Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” diễn ra ở 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày - Bến Tre), sau đó lan ra toàn tỉnh Bến Tre
+ “Đồng khởi” nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên,… làm chủ nhiều thôn xã ở Nam Bộ, Tây Nguyên, ven biển Trung Bộ,…
- Kết quả: Ngày 20/12/1960, Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm giữ gìn và phát triển lục lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Diễn biến
- Hoàn cảnh lịch sử
- Kết quả:
- Ý nghĩa:
+ Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
+ Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công
Củng cố bài
Câu 1
Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Đồng Khởi.
B. Bác Ái.
C. Ấp Bắc.
D. Vạn Tường.
Câu 2. Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là:
A. Đấu tranh chính trị.
B. Đấu tranh vũ trang.
C. Bạo lực cách mạng.
D. Đấu tranh ngoại giao.
Câu 3
Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?
A. Mỏ Cày.
B. Châu Thành.
C. Giồng Trôm.
D. Ba Tri.
Câu 4
Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
A. Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Câu 5
Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?
A. Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển.
B. Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm.
C. Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 6
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là:
A. Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959.
B. Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm.
C. Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
D. Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm.
Câu 7
Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
A. Đảng Lao động Việt Nam.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.
D. Trung ương cục miền Nam.
Câu 8
Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?
A. Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam.
B. Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng.
C. Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng.
D. Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam.
Câu 9
Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)?
A. Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam.
B. Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng.
C. Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam.
D. Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.
Câu 10
Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều:
A. Hình thành liên minh công - nông.
B. Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
D. Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.
Câu 11
Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều:
A. Diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi.
B. Có hình thái tổng khởi nghĩa.
C. Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
D. Có hình thái khởi nghĩa từng phần.
Câu 12. Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?
A. Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.
B. Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
C. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
D. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Hoàn cảnh lịch sử: CM hai miền có những bước tiến quan trọng.
- Thời gian: từ 5 – 10/9/1960 tại Hà Nội.
Ngày 5-9-1960, Đảng Lao động Việt Nam họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (Trong ảnh: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc diễn văn khai mạc Đại hội). Ảnh: Tư liệu TTXVN
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Hoàn cảnh lịch sử
- Thời gian:
- Nội dung
+ Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước, của từng miền, nêu rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ của cách mạng 2 miền.
+ CM XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp
Cách mạng 2 miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó, và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình thống nhất đất nước
- Thông qua Báo cáo chính trị và Báo cáo sửa Đổi điều lệ Đảng, kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Hoàn cảnh lịch sử
- Thời gian:
- Nội dung
Chủ tịch Hồ Chí Minh và đ/c Lê Duẩn
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng có ý nghĩa như thế nào?
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Hoàn cảnh lịch sử
- Thời gian:
- Nội dung
- Ý nghĩa
Đại hội là nguồn sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi CNXH ở miền Bắc, đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965)
(SGK)
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
Tổng thống Kennedy
- Kennedy, là một chính trị gia và Tổng thống thứ 35 của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, tại nhiệm từ năm 1961 đến năm 1963.
- Là chính khách trẻ tuổi nhất từng đắc cử Tổng thống Hoa Kỳ,
- Kennedy cũng là tổng thống trẻ tuổi nhất qua đời khi ông mới 46 tuổi
- Kennơđi lên làm Tổng thống Mỹ đã đề ra chiến lược "phản ứng linh hoạt" thay cho chiến lược trã đũa ồ ạt của tổng thống Aixenhao
- Ngày 20-1-1961 Kennơđi chính thức công bố học thuyết mới và chọn Việt Nam làm nơi thí điểm "chiến tranh đặc biệt” với ba loại chiến tranh: chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và chiến tranh tổng lực. Còn được gọi là "chiến tranh hạn chế". Mục đích của "Chiến tranh đặc biệt" (còn gọi là "chiến tranh chống du kích", "chiến tranh lật đổ") là chống lại phong trào giải phóng dân tộc
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
- Thời gian:
- Hoàn cảnh lịch sử:
- Hình thức:
- Lực lượng:
- Chỉ huy:
- Phương tiện chiến tranh:
- Âm mưu cơ bản:
- Biện Pháp:
1961 - 1965
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
sau thất bại trong phong trào Đồng khởi
quân đội Sài Gòn (quân đội tay sai)
của Mĩ
cố vấn Mĩ
“dùng người Việt đánh người Việt”
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
- Biện Pháp:
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
+ Đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng và kế hoạch Giônxơn - Mắcnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm
Đại tướng Maxwell Taylor
- Staley-Taylor là kế hoạch thực thi chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Hoa Kỳ trong Chiến tranh Việt Nam. Kế hoạch này được công bố tháng 5 năm 1961, mang tên hai người soạn thảo là nhà kinh tế học Eugene Staley và Đại tướng Maxwell D. Taylor.
- Theo tiến độ, kế hoạch được triển khai trong 4 năm (1961-1965). Nội dung chủ yếu của nó là “bình định Miền Nam” trong vòng 18 tháng, từ đó đảm bảo cho quân đội Việt Nam Cộng hòa thế chủ động trên chiến trường Miền Nam.
- Kế hoạch Staley–Taylor được đưa ra tháng 5 năm 1961 gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 thực hiện từ giữa năm 1961, nội dung chủ yếu là bình định miền Nam bằng biện pháp Ấp chiến lược
+ Giai đoạn 2 thực hiện từ đầu năm 1963, khôi phục kinh tế, tăng cường lực lượng quân đội, hoàn thành công cuộc bình định.
+ Giai đoạn 3 thực hiện đến cuối năm 1965, phát triển kinh tế, ổn định miền Nam và kết thúc chiến tranh.
- Hai biện pháp chiến lược là:
Tăng nhanh lực lượng và khả năng chiến đấu của quân đội Việt Nam Cộng hòa. Quân lực Việt Nam Cộng hòa là xương sống của cuộc chiến tranh theo công thức: Quân đội Sài Gòn+ vũ khí trang bị của Mỹ + cố vấn Mỹ.
Thực hiện cho được quốc sách Ấp chiến lược. Đó vừa là mục tiêu cơ bản, biện pháp chiến lược, vừa là kế sách trước mắt và lâu dài để giành thắng lợi trong chiến tranh ở Việt Nam
- Nó đã bị phá sản từ năm 1963 với các sự kiện trận Ấp Bắc, Đảo chính chính phủ Ngô Đình Diệm, các "ấp chiến lược" không thực hiện được theo như kế hoạch ban đầu. Mặc dù không tuyên bố, kế hoạch chính thức chấm dứt khi các đơn vị lính thủy đánh bộ Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng tháng 3 năm 1965 để trực tiếp tham chiến tại Miền Nam Việt Nam.
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
- Biện Pháp:
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
+ Đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng và kế hoạch Giônxơn - Mắcnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm
+ Tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự
+ Tăng nhanh lực lượng quân Sài Gòn
+ Dồn dân lập “ấp chiến lược”…
ẤP CHIẾN LƯỢC - TÁCH DÂN RA KHỎI CÁCH MẠNG
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
- Biện Pháp:
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
+ Đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng và kế hoạch Giônxơn - Mắcnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm
+ Tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự
+ Tăng nhanh lực lượng quân Sài Gòn
+ Dồn dân lập “ấp chiến lược”…
+ Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng
+ Phá hoại miền Bắc
+ Sử dụng chiến “thuật trực thăng vận”, “ Thiết xa vận”
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận” : dùng máy bay trực thăng và các loại tăng, thiết giáp nhằm nhanh chóng cơ động lực lượng, bất ngờ thực hiện bao vây để tiêu diệt các lực lượng du kích tập trung của ta, từ đó có thể đàn áp, gom dân lập “ấp chiến lược” và tiêu diệt lực lượng cách ...
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
Ta đã chuẩn bị những gì để đáp ứng nhu cầu phát triển của cách mạng miền Nam?
- Thành lập Trung ương Cục Miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
Các đồng chí lãnh đạo T.Ư cục miền Nam
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Thành lập Trung ương Cục Miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
- Cuộc đấu tranh chống phá ấp chiến lược: diễn ra gay go
Phá “Ấp chiến lược”, khiêng nhà về nơi ở cũ
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Thành lập Trung ương Cục Miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
- Cuộc đấu tranh chống phá ấp chiến lược: diễn ra gay go
- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng,…có bước phát triển nổi bật là cuộc đấu tranh của các tăng ni phật tử, đội quân tóc dài
- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam đã làm suy yếu chính quyền Ngô Đình Diệm. Mĩ phải đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm vào 11/1963
Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu
ĐỘI QUÂN TÓC DÀI
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Thành lập Trung ương Cục Miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.
- Cuộc đấu tranh chống phá ấp chiến lược: diễn ra gay go
- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng,…có bước phát triển nổi bậc là cuộc đấu tranh của các tăng ni phạt tử, đội quân tóc dài
- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam đã làm suy yếu chính quyền Ngô Đình Diệm. Mĩ phải đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm vào 11/1963
- Trên mặt trận quân sự: mở đầu là trận Ấp Bắc – Mĩ Tho (1/1963). Chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến tranh đặc biệt của Mĩ, mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Trên mặt trận quân sự: mở đầu là trận Ấp Bắc – Mĩ Tho (1/1963). Chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến tranh đặc biệt của Mĩ, mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
- Đông – Xuân 1964 - 1965, ta chiến thắng ở Bình Giã (Bà Rịa) phá sản cơ bản chiến tranh đặc biệt tiếp đó ta giành thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước) đã làm phá sản hoàn toàn chiến tranh đặc biệt của Mĩ
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA MĨ TỪ 1961-1965
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
- Trên mặt trận quân sự: mở đầu là trận Ấp Bắc – Mĩ Tho (1/1963). Chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến tranh đặc biệt của Mĩ, mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
- Đông – Xuân 1964 - 1965, ta chiến thắng ở Bình Giã (Bà Rịa) phá sản cơ bản chiến tranh đặc biệt tiếp đó ta giành thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước) đã làm phá sản hoàn toàn chiến tranh đặc biệt của Mĩ
Đây là thất bại có tính chất chiến lược lần 2 của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh cục bộ, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1 NHẬN BIẾT
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là
A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
B. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
C. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
D. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Câu 2 NHẬN BIẾT
Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là:
A. Quân đội Việt Nam Cộng hòa.
B. Quân viễn chinh Mĩ.
C. Quân đồng minh Mĩ.
D. Quân viễn chinh và đồng minh Mĩ.
Câu 3 NHẬN BIẾT
Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?
A. Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.
B. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
C. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.
D. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.
Câu 4 NHẬN BIẾT
Xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là:
A. Quân đội Việt Nam Cộng hòa.
B. Cố vấn Mĩ.
C. Phương tiện chiến tranh của Mĩ.
D. Ấp chiến lược.
Câu 5 NHẬN BIẾT
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?
A. Xtalây- Taylo.
B. Giôn xơn- Mác Namara.
C. Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara.
D. Bên miệng hố chiến tranh.
Câu 6 NHẬN BIẾT
“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?
A. Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.
B. Phá ấp chiến lược.
C. Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên.
D. Cuộc đấu tranh chống càn quét.
Câu 7 NHẬN BIẾT
Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong xuân - hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
A. Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
B. Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
C. Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch.
Câu 8 NHẬN BIẾT
Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã:
A. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
B. Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
D. Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.
Câu 9 THÔNG HIỂU
Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?
A. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.
B. Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
C. Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.
D. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố.
Câu 10 THÔNG HIỂU
Bản chất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là:
A. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
B. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
C. Nội chiến giữa hai miền Nam.
D. Chiến tranh giới hạn.
Câu 11 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là nguyên nhân khiến sau chiến thắng Ấp Bắc (1963) một phong trào chống Mĩ lại dấy lên khắp miền Nam?
A. Chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng “Chiến tranh đặc biệt“.
B. Lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ bị đánh sụp.
C. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có bước trưởng thành vượt bậc.
D. Bước đầu làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Câu 12 VẬN DỤNG
Nguyên nhân chủ yếu khiến Mĩ phải “thay ngựa giữa dòng”, đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm năm 1963 là:
A. Sự lo sợ của Mĩ trước những thắng lợi của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.
B. Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.
C. Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn.
D. Do áp lực từ dư luận quốc tế.
Câu 13 VẬN DỤNG
Sự phá sản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) đã có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?
A. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu.
C. Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu.
D. Làm phá sản chiến lược toàn cầu.
Câu 14 VẬN DỤNG CAO
Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?
A. Cuộc đấu tranh phản đối chính quyền Sài Gòn cấm treo cờ Phật (5-1963).
B. Các tăng ni Phật tử biểu tình, yêu cầu Nghị viện xác định lập trường đối với những yêu sách của Phật giáo (5-1963).
C. Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963).
D. Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963).
Câu 15 VẬN DỤNG CAO
Đâu là tên gọi của một phong trào đấu tranh của phụ nữ miền Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?
A. Đội quân áo dài.
B. Đội quân áo bà ba.
C. Đội quân tóc dài.
D. Đội quân du kích.
Câu 16 VẬN DỤNG CAO
Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là:
A. Đối tượng tiêu diệt.
B. Lực lượng quân đội nòng cốt.
C. Phương pháp chiến tranh.
D. Kết quả.
Câu 17 VẬN DỤNG CAO
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?
A. “Cam kết và mở rộng”.
B. “Bên miệng hố chiến tranh”.
C. “Ngăn đe thực tế”.
D. “Phản ứng linh hoạt”.
 








Các ý kiến mới nhất