Tuần 16. Thầy thuốc như mẹ hiền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị song phượng
Người gửi: Nguyễn Thị Song Phượng
Ngày gửi: 21h:26' 02-01-2022
Dung lượng: 55.6 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Nguyễn Thị song phượng
Người gửi: Nguyễn Thị Song Phượng
Ngày gửi: 21h:26' 02-01-2022
Dung lượng: 55.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Bài: Luyện tập chung (Tr 100)
Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021
Toán: Tiết: 75
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-. Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Bồi dưỡng phẩm chất : chăm chỉ, trung thực.
II. CHUẨN BỊ- GV:
+ Máy tính và ứng dụng phần mềm Zoom; Bài giảng power point slide minh hoạ bài, SGK/ 100.
- HS: Máy tính/ laptop/ điện thoại thông minh; SGK/ 100
Bài 1: Một sợi dây thép được uốn như hình bên. Tính độ dài của sợi dây.
7cm
10 cm
Bài 1:
Bài giải
Chu vi hình tròn bé là:
7 x 2 x 3,14 = 43,96 (cm)
Chu vi hình tròn lớn là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)
Độ dài sợi dây là:
43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)
Đáp số: 106,76 cm
Bài 2: Hai hình tròn có cùng tâm O
như hình bên. Chu vi hình tròn lớn
dài hơn chu vi hình tròn bé bao
nhiêu xăng-ti-mét?
60cm
15cm
0
Bài 2:
Bài giải
Bán kính của hình tròn lớn là:
60 + 15 = 75 (cm)
Chu vi của hình tròn lớn là:
75 x 2 x 3,14 = 471 (cm)
Chu vi của hình tròn bé là:
60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm)
Chu vi hình tròn lớn hơn chu vi hình tròn bé là:
471 - 376,8 = 94,2 (cm)
Đáp số: 94,2 cm
Bài 3: Hình H sau tạo bởi hình chữ
nhật và hai nửa hình tròn
(xem hình vẽ).
Tính diện tích hình đó.
10cm
7cm
H
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
7 x 2 = 14 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
14 x 10 = 140 (cm2)
Diện tích hai nửa hình tròn là:
7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm2)
Diện tích hình H là:
140 + 153,86 = 293,86 (cm2)
Đáp số: 293,86 cm2
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng:
Diện tích phần tô màu của
hình vuông ABCD là:
8cm
o
A
C
D
B
13,76 cm2 B. 114,24 cm2
C. 50,24 cm2 D. 136,96 cm2
Diện tích hình tròn là:
8 x 8 x 3,14 = 200,96
Diện tích phân tô màu của hình vuông là
200,96 – ( 8 x 8 ) = 1376 cm2
13,76 cm2 B. 114,24 cm2
C. 50,24 cm2 D. 136,96 cm2
A
Bài giải
Chúc các em chăm ngoan,
học tốt !
Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021
Toán: Tiết: 75
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-. Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Bồi dưỡng phẩm chất : chăm chỉ, trung thực.
II. CHUẨN BỊ- GV:
+ Máy tính và ứng dụng phần mềm Zoom; Bài giảng power point slide minh hoạ bài, SGK/ 100.
- HS: Máy tính/ laptop/ điện thoại thông minh; SGK/ 100
Bài 1: Một sợi dây thép được uốn như hình bên. Tính độ dài của sợi dây.
7cm
10 cm
Bài 1:
Bài giải
Chu vi hình tròn bé là:
7 x 2 x 3,14 = 43,96 (cm)
Chu vi hình tròn lớn là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)
Độ dài sợi dây là:
43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)
Đáp số: 106,76 cm
Bài 2: Hai hình tròn có cùng tâm O
như hình bên. Chu vi hình tròn lớn
dài hơn chu vi hình tròn bé bao
nhiêu xăng-ti-mét?
60cm
15cm
0
Bài 2:
Bài giải
Bán kính của hình tròn lớn là:
60 + 15 = 75 (cm)
Chu vi của hình tròn lớn là:
75 x 2 x 3,14 = 471 (cm)
Chu vi của hình tròn bé là:
60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm)
Chu vi hình tròn lớn hơn chu vi hình tròn bé là:
471 - 376,8 = 94,2 (cm)
Đáp số: 94,2 cm
Bài 3: Hình H sau tạo bởi hình chữ
nhật và hai nửa hình tròn
(xem hình vẽ).
Tính diện tích hình đó.
10cm
7cm
H
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
7 x 2 = 14 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
14 x 10 = 140 (cm2)
Diện tích hai nửa hình tròn là:
7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm2)
Diện tích hình H là:
140 + 153,86 = 293,86 (cm2)
Đáp số: 293,86 cm2
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng:
Diện tích phần tô màu của
hình vuông ABCD là:
8cm
o
A
C
D
B
13,76 cm2 B. 114,24 cm2
C. 50,24 cm2 D. 136,96 cm2
Diện tích hình tròn là:
8 x 8 x 3,14 = 200,96
Diện tích phân tô màu của hình vuông là
200,96 – ( 8 x 8 ) = 1376 cm2
13,76 cm2 B. 114,24 cm2
C. 50,24 cm2 D. 136,96 cm2
A
Bài giải
Chúc các em chăm ngoan,
học tốt !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất