Tuần 15. Về ngôi nhà đang xây

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hải Âu
Ngày gửi: 15h:16' 03-01-2022
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hải Âu
Ngày gửi: 15h:16' 03-01-2022
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN AN MINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN 1
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bài 15C :Những người lao động
( Tiết 1 )
Mục tiêu
- Luyện tập nhận biết và sử dụng những từ chỉ người, chỉ nghề nghiệp, chỉ các dân tộc anh em.
Hoạt động thực hành
Nhiệm vụ 1. Em gọi tên nghề nghiệp của những người trong các bức ảnh dưới đây và nêu công việc của họ.
thợ xây
bác sĩ
thợ cơ khí
nông dân
Nhiệm vụ 2. Em điền vào chỗ trống các từ ngữ thích hợp trong bảng nhóm:
cha, mẹ, anh, chị, em, ông, bà, chú, bác, cô, dì,…
cô giáo, thầy giáo, hiệu trưởng, bảo vệ, lao công, thủ thư, ….
công nhân, nông dân, kĩ sư, bác sĩ, giáo viên, luật sư, nhà báo, nhà văn,…
Tày, Thái, Nùng, Mường, Kinh, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,…
Nhiệm vụ 3. Em tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao và viết vào vở hoặc bảng nhóm theo mẫu:
- Chị ngã em nâng.
-Không thầy đố mày làm nên.
- Học thầy không tày học bạn.
-Anh em như thể chân tay. Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
-Công cha như núi Thái Sơn. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
-Khôn ngoan đối đáp người ngoài. Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
-Kính thầy yêu bạn.
-Tôn sư trọng đạo.
-Nhất tự vi sư, bán tự vi sư ( Một chữ là thầy, nữa chữ cũng là thầy )
-Muốn sang thì bắc cầu Kiều. Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
-Buôn có bạn, bán có phường.
-Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
-Thua trời một vạn không bằng thua bạn một li.
Nhiệm vụ 4. Em tìm và viết lại các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
- óng mượt
Đen mượt, bạc phơ, óng ả, xơ xác, dày dặn…
- đen láy
- bầu bỉnh
- trắng hồng
- dong dỏng
long lanh, một mí, hai mí, bồ câu, tinh anh, trầm buồn, đục mờ…
trái xoan, vuông vức, chữ điền, phúc hậu …
mịn màng, trắng hồng, bánh mật, căng bóng, nhăn nheo, thô ráp …
vạm vỡ, thon thả, thanh tú, lùn tịt, thấp bé, nho nhã …
Nhiệm vụ 5. Em viết vào vở đoạn văn (khoảng 5 câu) miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người mà em quen biết
Mẹ em có nước da sậm màu, rám nắng vì đã từng trải qua nhiều nắng mưa của cuộc đời. Mái tóc mẹ dài, đen và mượt lúc nào cũng được búi gọn gàng về phía sau. Mỗi lần làm việc vất vả từng sợi tóc rủ xuống, mồ hôi ướt đẫm khiến tóc dính lại về hai phía. Những lúc đó em chỉ muốn chạy đến bên mẹ lau cho mẹ những giọt mồ hôi đọng trên khuôn mặt hiền từ ấy. Mỗi lần nhìn thấy mẹ vất vả, em chợt thấy sống mũi cay cay. Em chỉ mong có thể lớn thật nhanh để phụ giúp và bảo vệ mẹ.
Tiết học kết thúc
Chào các em !
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN 1
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bài 15C :Những người lao động
( Tiết 1 )
Mục tiêu
- Luyện tập nhận biết và sử dụng những từ chỉ người, chỉ nghề nghiệp, chỉ các dân tộc anh em.
Hoạt động thực hành
Nhiệm vụ 1. Em gọi tên nghề nghiệp của những người trong các bức ảnh dưới đây và nêu công việc của họ.
thợ xây
bác sĩ
thợ cơ khí
nông dân
Nhiệm vụ 2. Em điền vào chỗ trống các từ ngữ thích hợp trong bảng nhóm:
cha, mẹ, anh, chị, em, ông, bà, chú, bác, cô, dì,…
cô giáo, thầy giáo, hiệu trưởng, bảo vệ, lao công, thủ thư, ….
công nhân, nông dân, kĩ sư, bác sĩ, giáo viên, luật sư, nhà báo, nhà văn,…
Tày, Thái, Nùng, Mường, Kinh, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,…
Nhiệm vụ 3. Em tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao và viết vào vở hoặc bảng nhóm theo mẫu:
- Chị ngã em nâng.
-Không thầy đố mày làm nên.
- Học thầy không tày học bạn.
-Anh em như thể chân tay. Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
-Công cha như núi Thái Sơn. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
-Khôn ngoan đối đáp người ngoài. Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
-Kính thầy yêu bạn.
-Tôn sư trọng đạo.
-Nhất tự vi sư, bán tự vi sư ( Một chữ là thầy, nữa chữ cũng là thầy )
-Muốn sang thì bắc cầu Kiều. Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
-Buôn có bạn, bán có phường.
-Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
-Thua trời một vạn không bằng thua bạn một li.
Nhiệm vụ 4. Em tìm và viết lại các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
- óng mượt
Đen mượt, bạc phơ, óng ả, xơ xác, dày dặn…
- đen láy
- bầu bỉnh
- trắng hồng
- dong dỏng
long lanh, một mí, hai mí, bồ câu, tinh anh, trầm buồn, đục mờ…
trái xoan, vuông vức, chữ điền, phúc hậu …
mịn màng, trắng hồng, bánh mật, căng bóng, nhăn nheo, thô ráp …
vạm vỡ, thon thả, thanh tú, lùn tịt, thấp bé, nho nhã …
Nhiệm vụ 5. Em viết vào vở đoạn văn (khoảng 5 câu) miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người mà em quen biết
Mẹ em có nước da sậm màu, rám nắng vì đã từng trải qua nhiều nắng mưa của cuộc đời. Mái tóc mẹ dài, đen và mượt lúc nào cũng được búi gọn gàng về phía sau. Mỗi lần làm việc vất vả từng sợi tóc rủ xuống, mồ hôi ướt đẫm khiến tóc dính lại về hai phía. Những lúc đó em chỉ muốn chạy đến bên mẹ lau cho mẹ những giọt mồ hôi đọng trên khuôn mặt hiền từ ấy. Mỗi lần nhìn thấy mẹ vất vả, em chợt thấy sống mũi cay cay. Em chỉ mong có thể lớn thật nhanh để phụ giúp và bảo vệ mẹ.
Tiết học kết thúc
Chào các em !
 







Các ý kiến mới nhất