Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Trao đổi chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạt
Ngày gửi: 14h:16' 04-01-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 626
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạt
Ngày gửi: 14h:16' 04-01-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 626
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2021- 2022
SINH HỌC 8
Giáo viên: Nguyễn Văn Đạt
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1/Kiến thức, kỹ năng:
- Hiểu rỏ trao đổi chất là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể gắn liền với sự sống
- Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường là biểu hiện trao đổi chất bên ngoài của sự trao đổi chất bên trong diển ra ở tế bào
- Mối quan hệ giữa 2 quá trình: Đồng hoá - dị hoá là cở sở của mối quan hệ giữa trao đổi chất và năng lượng
- Trao đổi chất và năng lượng chịu sự điều khiển, điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
- Thành lập cơ chế khẩu phần ăn hằng ngày dựa vào nhu cầu trao đổi chất của cơ thể, vào giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn, đề cập đến giáo dục dân số.
- Rèn kỹ năng quan sát hình, thảo luận nhóm
2/ Thái độ:
Có ý thức giữ gìn cơ thể bảo vệ môi trường.
3/ Định hướng năng lực được hình thành: Quan sát, giải quyết vấn đề, hợp tác
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS biết: được sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài và sự trao đổi chất ở tế bào.
- HS hiểu: mối liên quan giữa trao đổi chất ở cấp độn cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào.
- HS thực hiện được: kỹ năng quan sát hình
- HS thực hiện thành thạo: xem thông tin SGK, hoạt động cá nhân
1.2. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
1.3. Định hướng năng lực được hình thành: Quan sát, giải quyết vấn đề, hợp tác
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài.
- Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong.
- Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
Hình 31.1; 31.2 SGK
3.2. Học sinh:
Xem trước thông tin SGK
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Tuần CM: 15
Tiết PPCT: 30
Ngày soạn: 2 /01/2022
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 30: TRAO ĐỔI CHẤT
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Trình bày các con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và
vai trò của gan?
Câu 2: Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể những chất gì?
ĐÁP ÁN
Câu 1: - Các con đường vận chuyển:
+ Glucôzơ, axit amin, vitamin, nước, muối khoáng…được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim.
+ Axit béo và glyxêrin, các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các chất tuy theo hai đường máu và bạch huyết nhưng cuối cùng vẫn được hòa chung tại tim và được phân phối đến các tế bào cơ thể.
- Vai trò của gan: điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, khử độc và tiết mật.
Câu 2: O2, H2O, muối khoáng và thức ăn
Em có nhận xét gì về kích thước, chiều cao, cân nặng của em bé so với người trưởng thành? Vì sao có sự khác nhau đó?
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 30: TRAO ĐỔI CHẤT
I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài:
GLUXIT
LIPIT
PRÔTÊIN,
nước, muối khoáng
O2
Môi trường ngoài
Khí CO2, phân, nước tiểu, mồ hôi qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết…
MÔI TRƯỜNG NGOÀI
MÔI TRƯỜNG NGOÀI
CƠ THỂ
HỆ HÔ HẤP
Oxi
Thức ăn, nước
Muối khoáng
CO 2
Phân
Nước tiểu, mồ hôi
HỆ TIÊU HÓA
HỆ BÀI TIẾT
Hình 31.1. Sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Quan sát hình 31.1 cùng với những hiểu biết của bản thân hãy trả lời:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?
- Hệ tiêu hoá đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?
- Hệ hô hấp có vai trò gì?
- Hệ tuần hoàn thực hiện vai trò nào trong sự trao đổi chất?
- Hệ bài tiết có vai trò gì trong sự trao đổi chất?
Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài.
HỆ TIÊU HÓA
Khoang mũi
Họng
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Lá phổi trái
Lá phổi phải
HỆ HÔ HẤP
Lấy ôxi từ môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra ngoài môi trường.
HỆ TUẦN HOÀN
Vận chuyển ôxi, chất dinh dưỡng tới tế bào và CO2, các chất thải từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
HỆ BÀI TIẾT
Bề mặt thận
Thận trái
Lát cắt ngang của thận
ống dẫn nuớc tiểu
Lọc máu, thu gom chất thải để bài tiết ra ngoài dưới dạng nước tiểu và mồ hôi.
Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài.
Lấy ôxi từ môi trường cung cấp cho cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra ngoài môi trường.
Lọc máu, thu gom chất thải để bài tiết ra ngoài dưới dạng nước tiểu và mồ hôi.
Vận chuyển ôxi, chất dinh dưỡng tới tế bào và CO2, các chất thải từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 30: TRAO ĐỔI CHẤT
I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài:
II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong:
Cơ thể lấy các chất cần thiết (thức ăn, nước, muối khoáng và O2) từ môi trường ngoài qua hệ tiêu hóa và hệ hô hấp, đồng thời cơ thể thải
ra môi trường khí CO2 và các chất cặn bã.
Ôxi và các chất dinh dưỡng
Cacbonic và các chất thải
Môi trường trong cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.
Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào?
Mao mạch máu
(huyết tương, bạch
cầu và tiểu cầu)
Mao mạch bạch huyết
Tế bào
CO2 và các chất thải
O2 và các chất dinh dưỡng
D2
o2
Chất thải
Chất thải
co2
D2
o2
D2
o2
co2
Máu
Nước mô
Bạch huyết
Trình bày mối quan hệ giữa máu, nước, mô và bạch huyết
1. Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào?
- Máu mang oxi, chất dinh dưỡng qua nước mô tế bào
2) Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì?
- Hoạt động sống của tế bào tạo ra năng lượng, khí CO2, chất thải.
3) Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới đâu?
-Các sản phẩm đó qua nước mô, vào máu đến hệ hô hấp, bài tiết (thận, da) thải ra ngoài
4) Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?
Các chất dinh dưỡng và oxi được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong , đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.
Ôxi và các chất dinh dưỡng
Cacbonic và các chất thải
Tế bào tiếp nhận từ môi trường trong: các chất dinh dưỡng và O2 được sử dụng cho các hoạt động sống.
Đồng thời tế bào thải vào môi trường trong: các sản phẩm phân huỷ, khí CO2 và được đưa đến các cơ quan bài tiết, tiêu hóa và hô hấp để thải ra.
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 30: TRAO ĐỔI CHẤT
I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài:
II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong:
Cơ thể lấy các chất cần thiết (thức ăn, nước, muối khoáng và O2) từ môi trường ngoài qua hệ tiêu hóa và hệ hô hấp, đồng thời cơ thể thải
ra môi trường khí CO2 và các chất cặn bã.
- Tế bào tiếp nhận từ môi trường trong: các chất dinh dưỡng và O2 được sử dụng cho các hoạt động sống.
- Đồng thời tế bào thải vào môi trường trong: các sản phẩm phân huỷ, khí CO2 và được đưa đến các cơ quan bài tiết, tiêu hóa và phổi để thải ra ngoài.
III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất
ở cấp độ tê bào:
C¬ thÓ
TÕ bµo
Máu
Môi trường ngoài
Cơ thể
TẾ BÀO
Chất dinh dưỡng
Nước mô
Thức ăn, nước, muối khoáng
Oxi trong không khí
Chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng
O2
O2
CO2
Chất thải
Cơ quan bài tiết
Phổi
Nước tiểu
Phân
CO2
Môi trường trong
CO2
Năng lượng
Chất thải
Ống tiêu hóa
Hình 3.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào
Thải phân
Nước tiểu
Máu
Cơ thể
Tế bào
Mao mạch
Nước mô
CO2
O2
Môi trường ngoài
Môi trường trong
- Cơ thể lấy những chất gì từ môi trường ngoài?
Cơ thể lấy từ môi trường: Thức ăn, nước, muối khoáng, vitamin, O2 qua hai con đường tiêu hoá và hô hấp.
Thức ăn, nước, muối khoáng, vitamin
O2
Hệ tiêu hoá
Hệ hô hấp
Thải phân
Nước tiểu
Máu
Cơ thể
Tế bào
Mao mạch
Nước mô
CO2
O2
Môi trường ngoài
Môi trường trong
Hàng ngày cơ thể thải ra môi thường ngoài những chất gì qua con đường nào?
Thải phân qua hậu môn, các sản phẩm phân huỷ chứa trong nước tiểu, mồ hôi, CO2 qua các con đường thận, da, phổi (hệ bài tiết nước tiểu, da và hệ hô hấp)
- Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi vật chất giữa hệ tiêu hoá, hô hấp, hệ bài tiết với môi trường ngoài. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, O2 từ môi trường, thải khí CO2 và chất thải,
- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào là trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong. Máu cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và O2, tế bào thải vào máu khí CO2 và sản phẩm tiết.
- Phân tích sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào?
- Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này?
Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ môi trường: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ô xi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất… Như vậy hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.
- Nếu trao đổi chất ở một cấp độ ngừng lại thì dẫn đến hậu quả gì?
Nếu trao đổi chất ở 1 cấp độ ngừng lại thi cấp độ kia sẽ bị ngừng lại và cơ thể sẽ không tồn tại và phát triển.
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 30: TRAO ĐỔI CHẤT
I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài:
II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong:
III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất
ở cấp độ tê bào:
- Trao đổi chất ở cơ thể: cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường.
- Trao đổi chất ở tế bào: giải phóng năng lượng sử dụng cho các hoạt động sống, thải các sản phẩm phân huỷ vào môi trường trong cơ thể.
- Hoạt động trao đổi chất ở 2 cấp độ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời.
Khoanh tròn câu đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Máu và nước mô vận chuyển đến tế bào những chất gì?
A. Prôtêin.
B. Khí CO2 và muối khoáng.
C. Các chất dinh dưỡng và O2.
D. Muối khoáng, vitanim.
TỔNG KẾT
Câu 2. Tế bào thải vào môi trường trong các sản phẩm là:
A. Khí cácbonic và chất dinh dưỡng.
B. Khí cácbonic và chất cặn bã.
C. Khí ôxi và khí cácboníc.
D. Khí ôxi và chất cặn bã.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa / 101
- Chuẩn bị bài : Chuyển hóa SGK/102
Xem hình 32.1 và thông tin SGK/ 102, 103
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất