Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 96

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hải
Ngày gửi: 21h:22' 04-01-2022
Dung lượng: 898.5 KB
Số lượt tải: 416
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hải
Ngày gửi: 21h:22' 04-01-2022
Dung lượng: 898.5 KB
Số lượt tải: 416
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 05 tháng 01 năm 2022
Toán
Luyện tập (trang 96)
Bài 1: Trong các số 3457; 4568; 66 814; 2050; 2229; 3576; 900; 2355:
Số nào chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho 5?
Số chia hết cho 2 là:
Số chia hết cho 5 là:
4568;
66 814;
2050;
3576;
900
2050;
900;
2355;
Bài 2:
a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
456;
568;
134;
965;
350;
855;
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là:
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
480;
2000;
9010
296;
324
345;
3995;
Bài 4:
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
- Vì Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết nên số táo của Loan phải chia hết cho cả 2 và 5.
- Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
- Số táo của Loan không thể là 0 quả. Do đó số táo của Loan là 10 quả táo.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Về làm bài ở vở bài tập Toán .
Chuẩn bị bài sau:
Dấu hiệu chia hết cho 9
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
Toán
Luyện tập (trang 96)
Bài 1: Trong các số 3457; 4568; 66 814; 2050; 2229; 3576; 900; 2355:
Số nào chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho 5?
Số chia hết cho 2 là:
Số chia hết cho 5 là:
4568;
66 814;
2050;
3576;
900
2050;
900;
2355;
Bài 2:
a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
456;
568;
134;
965;
350;
855;
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là:
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
480;
2000;
9010
296;
324
345;
3995;
Bài 4:
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
- Vì Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết nên số táo của Loan phải chia hết cho cả 2 và 5.
- Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
- Số táo của Loan không thể là 0 quả. Do đó số táo của Loan là 10 quả táo.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Về làm bài ở vở bài tập Toán .
Chuẩn bị bài sau:
Dấu hiệu chia hết cho 9
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
 









Các ý kiến mới nhất