Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 17. Ngu Công xã Trịnh Tường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Trang
Ngày gửi: 13h:42' 05-01-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
Thứ ……., ngày … tháng … năm 2021
Tiếng Việt
Bài 17A: Người dời núi mở đường
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Mục tiêu
1. Đọc - hiểu bài Ngu công xã Trịnh Tường.
2. Nghe - viết đúng bài Người mẹ của 51 đứa con, phân tích được cấu tạo vần. Tìm được những tiếng bắt vần với nhau.
3. Tổng kết về cấu tạo từ
1. Quan sát các bức tranh và cho biết tranh vẽ cảnh gì?
Tranh vẽ cảnh ông Phàn Phù Lìn và bà con ở miền núi đang khai thông khe mương để dẫn nước về thôn làng phục vụ sản xuất, trồng trọt. 

2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Ngu Công xã Trịnh Tường
    Khách đến xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai  sẽ không khỏi ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao. Dân bản gọi dòng mương ấy là con nước ông Lìn. Để thay đổi tập quán làm lúa nương, ông Phàn Phù Lìn, người Dao ở thôn Phìn Ngan đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước. Nhưng tìm được nguồn nước rồi, mọi người vẫn không tin có thể dẫn nước về. Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúa nước để bà con tin. Rồi ông vận động mọi người cùng mở rộng con mương, vỡ thêm đất hoang trồng lúa.
     Con nước nhỏ đã làm thay đổi tập quán canh tác và cuộc sống của trên 50 hộ trong thôn. Những nương lúa quanh năm khát nước được thay dần bằng ruộng bậc thang. Những giống lúa lai cao sản được ông Lìn đưa về vận động bà con trồng cấy, nhờ vậy mà cả thôn không còn hộ đói. Từ khi nước được dẫn về thôn, nhà ai cũng cấy lúa nước chứ không phá rừng làm nương như trước nữa.
      Muốn có nước cấy lúa thì phải giữ rừng. Ông Lìn lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng làm. Nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu được mấy chục triệu đồng từ loại cây này. Riêng gia đình ông Lìn mỗi năm thu hai trăm triệu. Phìn Ngan từ thôn nghèo nhất đã vươn lên thành thôn có mức sống khá nhất của xã Trịnh Tường.
      Chuyện của Ngu Công xã Trịnh Tường nhanh chóng bay về Thủ đô. Ông Phàn Phù Lin vinh dự được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi.
 Theo TRƯỜNG GIANG - NGỌC MINH
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Ngu công: Nhân vật trong truyện ngụ ngôn Trung Quốc towngj trưng cho ý chí dời non ;ấp bể và long kiên trì.
- Cao sản: Có sản lượng cao.
4. Cùng luyện đọc
1) Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn?
2) Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
3) Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?
4) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn? Em đọc kĩ đoạn 1
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
Đưa được nước về thôn ông Lìn đã:
- Ông lần mò cả tháng trong rừng để tìm nguồn nước.
- Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên dồi dẫn nước từ rừng già về thôn.
2) Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? Em đọc kĩ đoạn 2.
Nhờ có mương nước
Tập quán canh tác: Họ trồng lúa nước; không làm nương , không phá rừng
Cuộc sống ở thôn Phìn Ngan:
Cả thôn không còn hộ đói .
3) Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? Em đọc đoạn văn thứ 3.
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
Để giữ rừng Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng làm.
4) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo và lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó
- Bằng trí thông minh và nghị lực phi thường ông Lìn không chỉ làm giàu cho chính bản thân mình mà còn giúp cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn khá giả
Muốn sống có hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ dám làm …
Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
Nội dung bài là gì?
Thứ ……., ngày … tháng … năm 2021
Tiếng Việt
Bài 17A: Người dời núi mở đường
Mục tiêu
1. Đọc - hiểu bài Ngu công xã Trịnh Tường.
2. Nghe - viết đúng bài Người mẹ của 51 đứa con, phân tích được cấu tạo vần. Tìm được những tiếng bắt vần với nhau.
3. Tổng kết về cấu tạo từ
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. a) Nghe thầy cô đọc và viết vào vở đoạn văn:

Người mẹ của 51 đứa con
         Ở huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi có một phụ nữ không sinh con nhưng lại được 51 người gọi bằng mẹ. Suốt 35 năm qua, bà thức khuya dậy sớm, bươn chải, quên cả hạnh phúc riêng để cưu mang, nuôi dưỡng 51 đứa trẻ mồ côi. Đến nay, 48 người con đã trưởng thành nhờ tình yêu thương của mẹ. Người phụ nữ có tấm lòng nhân ái đó là mẹ Nguyễn Thị Phú ở đội 10, thôn Đông, xã Lý Hải. Nay đã ở tuổi 62, mẹ vẫn bận rộn với 3 đứa trẻ chưa tròn 1 tuổi.
(Theo Đỗ Tấn Ngọc)
b) Đổi bài cho bạn để chữa lỗi.
2. Viết vần của từng tiếng trong dòng thơ đầu vào phiếu học tập:
Con đi tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền
(Tố Hữu)
Mô hình cấu tạo
Mô hình cấu tạo
con
n
o
ra
a
tiền
n

xa
a
xôi
i
ô
tuyến
n

u
yêu
u

bầm
m
â
yêu
u

cả
a
đôi
i
ô
nước
c
ươ
mẹ
hiền
e

n
4. Tìm tiếng bắt đầu vần với nhau trong câu thơ và viết vào vở:

Con ra tiền tuyến xa xôi
yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền.
Tiếng bắt vần với nhau trong hai câu thơ trên là: xôi – đôi (bắt vần ôi)


Mục tiêu
1. Đọc - hiểu bài Ngu công xã Trịnh Tường.
2. Nghe - viết đúng bài Người mẹ của 51 đứa con, phân tích được cấu tạo vần. Tìm được những tiếng bắt vần với nhau.
3. Tổng kết về cấu tạo từ
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
5. Xếp các từ trong khổ thơ sau vào nhóm thích hợp:
Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn.
cha con, mặt trời,
rực rỡ,
lênh khênh,
chắc nịch.
rực rỡ, lênh khênh,
7. Tìm từ đồng nghĩa.
6.Nối nhóm từ ở cột A với tên gọi thích hợp ở cột B.
a) đọc bài văn sau
Cây rơm
a) đọc bài văn sau
Cây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
         Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
         Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
          Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
         Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
Phạm Đức
Cây rơm
7. Tìm từ đồng nghĩa.
b) Tìm và viết nhóm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài:
- Tinh ranh: ………
- Dâng: ………
- Êm đềm: …………
7. Tìm từ đồng nghĩa.
Tinh ranh:
Dâng:
êm đềm…
tinh khôn,
tinh nghịch,
ranh mãnh,
ranh ma,
khôn ngoan,
khôn lỏi,
ma lanh,
tinh nhanh,
tinh quái,
tinh tướng,…
Êm đềm:
tặng,
hiến,
nộp,
cho,
biếu,
đưa………..
êm ả,
êm ái,
êm dịu,
êm ấm,
8. Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm để điền vào chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Có mới nới …….
b) Xấu gỗ, …. nước sơn
c) Mạnh dùng sức, …. dùng mưu

tốt
yếu
Tiết học đến đây kết thúc.
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!
Chào tạm biệt các em.
 
Gửi ý kiến