Tuần 2. MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Sương
Ngày gửi: 13h:43' 05-01-2022
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Sương
Ngày gửi: 13h:43' 05-01-2022
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
Bài 1 : Tìm các từ ngữ
lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, bao dung, đồng cảm,…
hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,…
cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ,…
ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,…
Bài 2 : Cho các từ sau : nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết, trong những từ nào :
a) Nhân có nghĩa là “người”:
b) Nhân có nghĩa là “lòng thương người”:
nhân dân,
công nhân,
nhân loại,
nhân tài
nhân hậu,
nhân ái,
nhân đức,
nhân từ.
Đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó
Là người làm việc hưởng lương trong các nhà máy, xí nghiệp
Loài người (sống trên thế giới).
Người có tài năng và trí tuệ hơn hẳn mọi người
Có lòng thương người và ăn ở có tình nghĩa
Có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết
Có lòng thương người, ăn ở tốt, có lòng giúp đỡ người khác.
Hiền lành, có lòng thương người
Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Bố mẹ em là công nhân.
- Ông em là một người rất nhân hậu.
Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
a) Ở hiền gặp lành.
- Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
b) Trâu buộc ghét trâu ăn.
- Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Bài 1 : Tìm các từ ngữ
lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, bao dung, đồng cảm,…
hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,…
cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ,…
ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,…
Bài 2 : Cho các từ sau : nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết, trong những từ nào :
a) Nhân có nghĩa là “người”:
b) Nhân có nghĩa là “lòng thương người”:
nhân dân,
công nhân,
nhân loại,
nhân tài
nhân hậu,
nhân ái,
nhân đức,
nhân từ.
Đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó
Là người làm việc hưởng lương trong các nhà máy, xí nghiệp
Loài người (sống trên thế giới).
Người có tài năng và trí tuệ hơn hẳn mọi người
Có lòng thương người và ăn ở có tình nghĩa
Có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết
Có lòng thương người, ăn ở tốt, có lòng giúp đỡ người khác.
Hiền lành, có lòng thương người
Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Bố mẹ em là công nhân.
- Ông em là một người rất nhân hậu.
Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
a) Ở hiền gặp lành.
- Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
b) Trâu buộc ghét trâu ăn.
- Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
 







Các ý kiến mới nhất