Bài 19. Từ trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh phượng
Ngày gửi: 15h:28' 06-01-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh phượng
Ngày gửi: 15h:28' 06-01-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
Chương 4
TỪ TRƯỜNG
TƯƠNG TÁC TỪ
a) Cực của nam châm.
? Các nam châm mà ta thường gặp có hai cực, một cực gọi là cực Bắc, kí hiệu N. Cực kia gọi là cực Nam, kí hiệu là S. Thực tế ta còn gặp những nam châm có số cực lớn hơn 2. Nhưng không có nam châm nào mà số cực là một số lẻ.
TƯƠNG TÁC TỪ
b) Thí nghiệm về tương tác giữa hai nam châm.
Bắc
Nam
? Đặt hai cực khác tên của hai nam châm gần nhau
TƯƠNG TÁC TỪ
b) Thí nghiệm về tương tác giữa hai nam châm.
Bắc
Nam
? Đặt hai cực cùng tên của hai nam châm gần nhau
TƯƠNG TÁC TỪ
b) Thí nghiệm về tương tác giữa hai nam châm.
Bắc
Nam
? Nam châm tác dụng từ lên nam châm.
TƯƠNG TÁC TỪ
c) Thí nghiệm Ơ-xtét. Tương tác từ giữa nam châm và dòng điện.
TƯƠNG TÁC TỪ
c) Thí nghiệm Ơ-xtét. Tương tác từ giữa nam châm và dòng điện.
TƯƠNG TÁC TỪ
d) Tương tác giữa hai dòng điện
? Hai dòng điện ngược chiều
TƯƠNG TÁC TỪ
d) Tương tác giữa hai dòng điện
? Hai dòng điện cùng chiều
TƯƠNG TÁC TỪ
d) Tương tác giữa hai dòng điện
? Một dây dẫn mang dòng điện
TƯƠNG TÁC TỪ
? Định nghĩa :
Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm, dòng điện với dòng điện được gọi là :
TƯƠNG TÁC TỪ
TƯƠNG TÁC TỪ
? Bản chất :
Tương tác từ xảy ra giữa các hạt mang điện chuyển động và không có liên quan đến điện trường của điện tích.
II. TỪ TRƯỜNG
? Nam châm thử
Bắc
Nam
II. TỪ TRƯỜNG
a) Khái niệm Từ Trường
Xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện có từ trường.
II. TỪ TRƯỜNG
b) Điện tích chuyển động và từ trường
Xung quanh dòng điện có từ trường. Nhưng dòng điện là do sự chuyển động có hướng của các điện tích tạo thành. Vì vậy có thể suy ra là từ trường của dòng điện thực chất là từ trường của các điện tích chuyển động tạo thành dòng điện.
Hiện nay lý thuyết và thực nghiệm đã chứng tỏ rằng xung quanh điện tích chuyển động có từ trường.
II. TỪ TRƯỜNG
c) Tính chất cơ bản của từ trường
Từ trường gây ra lực tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
II. TỪ TRƯỜNG
d) Cảm ứng từ.
II. TỪ TRƯỜNG
d) Cảm ứng từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Định nghĩa.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Định nghĩa.
Đường sức từ là đường cong có hướng được vẽ trong từ trường sao cho vectơ cảm ứng từ tại bất kì điểm nào trên đường cong cũng có phương tiếp tuyến với đường cong và có chiều trùng với chiều của đường cong tại điểm ta đang xét.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Định nghĩa.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Định nghĩa.
A ?
B
C
? Tại mỗi điểm trong từ trường, ta có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
A ?
B
C
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Các đường sức từ là những đường cong kín.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Trong trường hợp dòng điện, các đường sức từ là những đường cong kín.
b) Các tính chất của đường sức từ.
A ?
B
C
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Các đường sức từ không cắt nhau.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
c) Từ Phổ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
c) Từ Phổ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
c) Từ Phổ.
IV. TỪ TRƯỜNG ĐỀU
A
B
C
Một từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là từ trường đều.
Đường sức của từ trường đều là các đường song song và cách đều nhau.
a. Thí nghiệm :
+ Đặt một đoạn dây dẫn AB vào trong khoảng không gian giữa hai cực của một nam châm hình chữ U, sao cho dây dẫn vuông góc với đường cảm ứng từ (hình vẽ).
+ Cho dòng điện chạy qua dây dẫn theo chiều từ A đến B, ta thấy dây bị đẩy lên.
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
Nam châm hình chữ U
V. L?c t? tc dung ln dy d?n
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
Đổi chiều dòng điện (hoặc đổi 2 cực của nam châm) ta thấy dây dẫn bị kéo xuống.
S
N
N
Đổi chiều dòng điện
Đổi cực nam châm
Lực từ tác dung lên dây dẫn
b. Giải thích :
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
Một dòng điện đặt trong từ trường sẽ bị lực từ tác dụng.
Lực từ tác dung lên dây dẫn
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
c. Phương của lực từ :
+ Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và đường cảm ứng từ.
B
F
I
S
N
I
F
B
Lực từ tác dung lên dây dẫn
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
d. Chiều của lực từ :
Chiều của lực từ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái
Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để cho các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện. Khi đó, ngón tay cái choãi ra 900 sẽ chỉ chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Lực từ tác dung lên dây dẫn
ỨNG DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG
Nhờ có tương tác từ giữa các nam châm, nam châm với sắt, nam châm với dòng điện và giữa dòng điện với nhau mà các cuộn dây được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật.
Nam châm có mặt ở hầu hết các máy móc, thiết bị điện tử, thiết bị tự động. Bản thân từ trường có ý nghĩa to lớn trong kỹ thuật, người ta tìm cách biến từ thành điện phục vụ đời sống: Máy phát điện xoay chiều một pha, máy phát điện một chiều, máy phát điện xoay chiều 3 pha...
TỪ TRƯỜNG
TƯƠNG TÁC TỪ
a) Cực của nam châm.
? Các nam châm mà ta thường gặp có hai cực, một cực gọi là cực Bắc, kí hiệu N. Cực kia gọi là cực Nam, kí hiệu là S. Thực tế ta còn gặp những nam châm có số cực lớn hơn 2. Nhưng không có nam châm nào mà số cực là một số lẻ.
TƯƠNG TÁC TỪ
b) Thí nghiệm về tương tác giữa hai nam châm.
Bắc
Nam
? Đặt hai cực khác tên của hai nam châm gần nhau
TƯƠNG TÁC TỪ
b) Thí nghiệm về tương tác giữa hai nam châm.
Bắc
Nam
? Đặt hai cực cùng tên của hai nam châm gần nhau
TƯƠNG TÁC TỪ
b) Thí nghiệm về tương tác giữa hai nam châm.
Bắc
Nam
? Nam châm tác dụng từ lên nam châm.
TƯƠNG TÁC TỪ
c) Thí nghiệm Ơ-xtét. Tương tác từ giữa nam châm và dòng điện.
TƯƠNG TÁC TỪ
c) Thí nghiệm Ơ-xtét. Tương tác từ giữa nam châm và dòng điện.
TƯƠNG TÁC TỪ
d) Tương tác giữa hai dòng điện
? Hai dòng điện ngược chiều
TƯƠNG TÁC TỪ
d) Tương tác giữa hai dòng điện
? Hai dòng điện cùng chiều
TƯƠNG TÁC TỪ
d) Tương tác giữa hai dòng điện
? Một dây dẫn mang dòng điện
TƯƠNG TÁC TỪ
? Định nghĩa :
Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm, dòng điện với dòng điện được gọi là :
TƯƠNG TÁC TỪ
TƯƠNG TÁC TỪ
? Bản chất :
Tương tác từ xảy ra giữa các hạt mang điện chuyển động và không có liên quan đến điện trường của điện tích.
II. TỪ TRƯỜNG
? Nam châm thử
Bắc
Nam
II. TỪ TRƯỜNG
a) Khái niệm Từ Trường
Xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện có từ trường.
II. TỪ TRƯỜNG
b) Điện tích chuyển động và từ trường
Xung quanh dòng điện có từ trường. Nhưng dòng điện là do sự chuyển động có hướng của các điện tích tạo thành. Vì vậy có thể suy ra là từ trường của dòng điện thực chất là từ trường của các điện tích chuyển động tạo thành dòng điện.
Hiện nay lý thuyết và thực nghiệm đã chứng tỏ rằng xung quanh điện tích chuyển động có từ trường.
II. TỪ TRƯỜNG
c) Tính chất cơ bản của từ trường
Từ trường gây ra lực tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
II. TỪ TRƯỜNG
d) Cảm ứng từ.
II. TỪ TRƯỜNG
d) Cảm ứng từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Định nghĩa.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Định nghĩa.
Đường sức từ là đường cong có hướng được vẽ trong từ trường sao cho vectơ cảm ứng từ tại bất kì điểm nào trên đường cong cũng có phương tiếp tuyến với đường cong và có chiều trùng với chiều của đường cong tại điểm ta đang xét.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Định nghĩa.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
a) Định nghĩa.
A ?
B
C
? Tại mỗi điểm trong từ trường, ta có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
A ?
B
C
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Các đường sức từ là những đường cong kín.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Trong trường hợp dòng điện, các đường sức từ là những đường cong kín.
b) Các tính chất của đường sức từ.
A ?
B
C
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Các đường sức từ không cắt nhau.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
? Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
b) Các tính chất của đường sức từ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
c) Từ Phổ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
c) Từ Phổ.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
c) Từ Phổ.
IV. TỪ TRƯỜNG ĐỀU
A
B
C
Một từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là từ trường đều.
Đường sức của từ trường đều là các đường song song và cách đều nhau.
a. Thí nghiệm :
+ Đặt một đoạn dây dẫn AB vào trong khoảng không gian giữa hai cực của một nam châm hình chữ U, sao cho dây dẫn vuông góc với đường cảm ứng từ (hình vẽ).
+ Cho dòng điện chạy qua dây dẫn theo chiều từ A đến B, ta thấy dây bị đẩy lên.
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
Nam châm hình chữ U
V. L?c t? tc dung ln dy d?n
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
Đổi chiều dòng điện (hoặc đổi 2 cực của nam châm) ta thấy dây dẫn bị kéo xuống.
S
N
N
Đổi chiều dòng điện
Đổi cực nam châm
Lực từ tác dung lên dây dẫn
b. Giải thích :
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
Một dòng điện đặt trong từ trường sẽ bị lực từ tác dụng.
Lực từ tác dung lên dây dẫn
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
c. Phương của lực từ :
+ Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và đường cảm ứng từ.
B
F
I
S
N
I
F
B
Lực từ tác dung lên dây dẫn
PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
d. Chiều của lực từ :
Chiều của lực từ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái
Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để cho các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện. Khi đó, ngón tay cái choãi ra 900 sẽ chỉ chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Lực từ tác dung lên dây dẫn
ỨNG DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG
Nhờ có tương tác từ giữa các nam châm, nam châm với sắt, nam châm với dòng điện và giữa dòng điện với nhau mà các cuộn dây được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật.
Nam châm có mặt ở hầu hết các máy móc, thiết bị điện tử, thiết bị tự động. Bản thân từ trường có ý nghĩa to lớn trong kỹ thuật, người ta tìm cách biến từ thành điện phục vụ đời sống: Máy phát điện xoay chiều một pha, máy phát điện một chiều, máy phát điện xoay chiều 3 pha...
 







Các ý kiến mới nhất