Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Quá trình hình thành loài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đinh Phi Tuấn
Ngày gửi: 05h:39' 09-01-2022
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
(QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI)

* Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc.
* Các con đường hình thành loài:
- Hình thành loài khác khu vực địa lí
+ Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
+ Hình thành loài bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa
- Hình thành loài cùng khu vực địa lí:
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
III. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
1. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1.1. Khái niệm cách li địa lí
Cách li địa lí là những trở ngại về địa lí (núi, sông, biển…) ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
Đất liền
A
A
B
B
C
B
C
D
1.2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Hình thành loài khác khu vực địa lí
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
VÍ DỤ - SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi Châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
ĐÂY LÀ DẤU HIỆU
CHO BIẾT ĐÃ CÓ
SỰ CHUYỂN TIẾP
TỪ NÒI ĐỊA LÝ SANG
LOÀI MỚI
1.2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
Quần
thể gốc (A)
QT 1
QT 2
Do trở
ngại địa lí
MT 1
MT 2
Các nhân tố tiến hóa
Nòi địa lí 1
Nòi địa lí 2
Loài 1
Loài 2
Cách li sinh sản
1. Hình thành loài khác khu vực địa lí
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
1.2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
- Do trở ngại về mặt địa lí và quá trình mở rộng khu phân bố
- Trong các điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố khác tích lũy các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau thích nghi với điều kiện địa lí tương ứng  tạo ra sự khác biệt về vốn gen.
→ quần thể ban đầu bị chia cắt thành nhiều quần thể cách li với nhau
Đến 1 lúc nào đó xuất hiện các trở ngại dẫn đến sự cách li sinh sản
→ loài mới hình thành
1. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1.1. Khái niệm cách li địa lí
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
III. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
1.3. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
- Góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể
- ĐK địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài , không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật
→ Từ cách li địa lí , có thể dẫn đến cách li sinh sản
1.2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1.1. Khái niệm cách li địa lí
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
III. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
1.4. Đặc điểm của quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí.
- Hay xảy ra 1 cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp
- Thường xảy ra với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh
- Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
1.2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1.1. Khái niệm cách li địa lí
1.3. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
III. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
2.1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
1. Hình thành loài khác khu vực địa lí
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
III. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
Ví dụ: Trong một hồ cá ở châu Phi:
Giống nhau về hình thái và khác nhau về màu sắc.
Tập tính giao phối: cùng màu với nhau thì giao phối.
2.1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Cách li sinh sản
2.1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
- Các cá thể của một quần thể do đột biến có được kiểu gen nhất định làm thay đổi một số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc.
- Lâu dần do giao phối không ngẫu nhiên và các nhân tố tiến hóa khác tác động dẫn đến cách li sinh sản và dần sẽ hình thành loài mới.
2.1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
2.1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
A
B
1/10/2022
Lê Thị Thu Hương
Sinh học 12
Quần thể gốc
Ổ sinh thái khác nhau
Hình thành loài mới
Quần thể thích nghi
Tần số alen và thành phần kiểu gen khác nhau
Đột biến
Phát tán
Nhân tố tiến hóa
Chọn lọc tự nhiên
Cách li sinh sản
- Hai quần thể cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể đến một lúc nào đó làm xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành.
- Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển.
2.1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
 
Lai xa là gì?
Lai xa là các hình thức lai giữa các dạng bố mẹ thuộc 2 loài khác nhau hoặc thuộc các chi, các họ khác nhau nhằm tạo ra các biến dị tổ hợp mới có giá trị.
2.1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
2.2. Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hóa.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành phép lai:
Brassica
Raphanus
Cải bắp
Cải củ
2n1 = 18A
2n2 = 18B
F1
Cây lai
Đa bội hóa
Song nhị bội
Brassicoraphanus
n1 + n2 = 9A + 9B
18A + 18B
bất thụ
Loài lúa mì
(T. monococum)
2n=14
Lúa mì hoang dại
(A. speltoides)
2n=14
Loài lúa mì
(T. dicocum)
4n=28
Lúa mì hoang dại
(A. squarrosa)
2n=14
Lúa mì
(T. aestivum)
6n=42
Con lai
(2n=14)
Gấp đôi số NST
Gấp đôi số NST
Con lai
(3n=21)
AA
BB
AB
AABB
DD
ABD
AABBDD
X
X
Bất thụ
Bất thụ
- Cơ thể lai khác loài thường bất thụ, người ta tiến hành đa bội hóa cơ thể lai khác loài để có cơ thể lai chứa 2 bộ NST của bố và mẹ(thể song nhị bội), chúng có khả năng giảm phân bình thường và trở nên hữu thụ tạo thành loài mới.
- Lai xa và đa bội hóa tạo nên loài mới thường xảy ra ở thực vật và diễn ra nhanh, ít gặp ở động vật vì:
 
2.1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
2.2. Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hóa.
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
+ Thực vật có khả năng tự thụ phấn và sinh sản sinh dưỡng.
+ Hệ thần kinh của động vật phát triển.
+ Đa bội hóa thường gây nên rối loạn về giới tính ở động vật.
CHỦ ĐỀ 2: LOÀI
CỦNG CỐ
1. Hình thành loài cùng khu vực địa lí thường xảy ra với đối tượng nào sau đây?
Động vật có khả năng phát tán mạnh.
Thực vật sinh sản vô tính.
Thực vật ít có khả năng phát tán.
Động vật ít di chuyển.
A
Hình thành loài theo nhiều con đường khác nhau, nhưng loài mới không xuất hiện với 1 cá thể duy nhất mà là quần thể hoặc nhóm quần thể có khả năng tồn tại trong hệ sinh thái như một mắt xích, đứng vững qua thời gian dưới tác động của CLTN.
CỦNG CỐ
2. Hình thành loài bằng phương thức nào sau đây xảy ra nhanh nhất?
Hình thành loài bằng cách li địa lí.
Hình thành loài bằng cách li tập tính.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
D
CỦNG CỐ
3. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến quá trình hình thành loài mới.
Hình thành loài mới là quá trình cải biến KG của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li ss với quần thể gốc.
Hình thành loài bằng cách li địa lí diến ra nhanh chóng, thường xảy ra với loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thương xảy ra với những loài động vật bậc cao.
B
CỦNG CỐ
4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình hình loài bằng con đường cách li địa lí?
I. Hình thành loài bằng cách li địa lí thường xảy ra với loài động vật ít di chuyển.
II. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
III. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
VI. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần KG của quần thể.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
A
 
Gửi ý kiến