Tuần 28. Truyện Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải Yến
Ngày gửi: 10h:21' 09-01-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải Yến
Ngày gửi: 10h:21' 09-01-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Văn học trung đại Việt Nam phát triển qua mấy giai đoạn?
A. Mét
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 2: Những tư tưởng lớn nào xuyên suốt 10 thế kỉ của văn học trung đại Việt Nam?
B. Yêu nước và nhân đạo
C.Yêu nước và lãng mạn
D. Nhân đạo và hiện thực
Câu 3: Hào khí Đông A là cụm từ dùng để chỉ?
A. Hào khí thời Đinh
B.Hào khí thời Trần
C. Hào khí thời Lý
D. Hào khí thời Lê
Kiểm tra bài cũ
D
B
C
A.Yêu nước và hiện thực
3
TỎ LÒNG
(Thuật hoài )
- Phạm Ngũ Lão -
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
* Cuộc đời:
Xem đoạn tư liệu về tác giả Phạm Ngũ Lão .
- Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320)
văn võ song toàn, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông (lần 2, 3)
-> Được nhân dân kính trọng, vua Trần nể phục, tin dụng.
-Quê quán:
Làng Phù Ủng - Huyện Đường Hào - Tỉnh Hưng Yên
-Xuất thân:
từ tầng lớp bình dân
- Con người:
Hình ảnh chàng trai trẻ Phạm Ngũ Lão ngồi đan sọt, mải lo vận nước đến nỗi lính dẹp đường của triều đình dùng mũi giáo đâm vào đùi vẫn không hề hay biết.
TỎ LÒNG
Phạm Ngũ Lão
Đền Ủng (Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Yên) - nơi thờ
tướng quân Phạm Ngũ Lão.
7
Đền Kiếp Bạc: Chí Linh- Hải Dương
“Ngũ Lão xuất thân trong hàng quân ngũ nhưng rất thích đọc sách, là người phóng khoáng, có chí làm việc lớn, thích ngâm thơ,(...). Đội quân của ông đều một lòng thân yêu như cha với con, đánh đâu được đấy” (Sách Đại Việt sử kí toàn thư)
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
- Số lượng tác phẩm để lại không nhiều, hiện còn lại 2 bài thơ:
* Cuộc đời:
- Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320)
- Quê quán: Làng Phù Ủng - Huyện Đường Hào - Tỉnh Hưng Yên
- Xuất thân: từ tầng lớp bình dân
- Con người: văn võ song toàn, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông (lần 2, 3)
-> Được nhân dân kính trọng, vua Trần nể phục, tin dụng.
*Sự nghiệp sáng tác:
+ Tỏ lòng – (Thuật hoài)
+ Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương)
“Trong lịch sử văn học Việt Nam, Phạm Ngũ Lão chỉ để lại hai bài thơ. Nhưng tên tuổi của ông vẫn đứng cùng hàng những tác giả danh tiếng nhất của văn học đời Trần, của dòng văn học yêu nước. Bài Thuật hoài là một minh chứng tiêu biểu cho quy luật sống còn của văn chương nghệ thuật: “Quý hồ tinh bất quý hồ đa” (Quý tinh quý, không cốt nhiều)
Nói ngắn gọn, khái quát bài Thuật hoài thể hiện vẻ đẹp của con người và vẻ đẹp của thời đại. Con người với sức mạnh lý tưởng lớn lao cao cả, với cái tâm sáng ngời nhân cách; thời đại với tinh thần quyết chiến quyết thắng của hào khí Đông A” (Lã Nhâm Thìn, Thuật hoài, Trong Phân tích và bình giảng tác phẩm văn học 10)
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
2.Tác phẩm
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
(Bùi Văn Nguyên dịch)
Phiên âm
Dịch thơ
Nguyên tác
Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu,
Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu.
Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,
Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu.
Dịch nghĩa
Trình bày những hiểu biết của các em về bài thơ theo mẫu sau?
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
2.Tác phẩm
THẢO LUẬN:
Nhà Trần: + thời đại oanh liệt với chiến công rực rỡ ba lần đánh tan quân Nguyên – Mông.
+ thời đại anh hùng sản sinh ra những anh hùng và nhân cách lớn.
Thời đại
Hoàn cảnh sáng tác
Nhan đề
«Thuật hoài»
Thể thơ
Bố cục
Ước đoán: Bài thơ ra đời đầu năm 1285 gần những ngày quân Nguyên – Mông xâm lược nước ta lần 2.
Thuật: kể, bày tỏ
hoài: nỗi lòng
Bày tỏ khát vọng, hoài bão chí hướng ( thuộc đề tài thi dĩ ngôn chí)
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán
2 câu đầu: Hình tượng người anh hùng và khí thế của quân đội thời Trần.
2 câu sau: Quan niệm về chí nam nhi và nỗi lòng của nhà thơ.
Phiên âm
Hoành sóc giang sơn kháp kỷ thu,
Dịch thơ
Múa giáo non sông trải mấy thu,
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
Hoành sóc
Múa giáo
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
1. Hai câu đầu
- Múa giáo: gợi sự thuần thục, của nghề
cung kiếm, có chút phô trương, biểu diễn
Trong câu thơ 1, hình tượng con người hiện lên với hành động và tư thế nào? (bằng từ ngữ nào)?
- Hành động: hoành sóc - (cầm ngang ngọn giáo)
- Tư thế:
Tĩnh, chủ động, hiên ngang, oai phong, sẵn sàng chiến đấu
- Không gian: “giang sơn” - đất nước
Không gian rộng, lớn lao, kì vĩ.
- Thời gian: “kháp kỉ thu” - mấy mùa thu
Thời gian ước lệ, dài lâu, không hạn định.
=> Vẻ đẹp của người anh hùng thời Trần: chủ động, hiên ngang oai phong, lẫm liệt… sánh ngang cùng trời đất, bền bỉ theo thời gian
Hình ảnh con người ấy được đặt trong không gian, thời gian nào?
Em cảm nhận được gì về hình tượng người tráng sĩ?
Hình tượng người anh hùng và khí thế của quân đội thời Trần.
Phiên âm
Hoành sóc giang sơn kháp kỷ thu,
Dịch thơ
Múa giáo non sông trải mấy thu,
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
- Sức mạnh của tam quân như hổ báo, lấn át cả sao ngưu
- Nghệ thuật: so sánh ẩn dụ; phóng đại (thậm xưng, …)
-> Tô đậm sức mạnh vật chất và tinh thần của quân đội nhà Trần.
- Sức mạnh của ba quân nuốt trôi cả trâu
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
Nuốt trôi trâu
Khí thôn ngưu
=> Sức mạnh như vũ bão, khí thế bách chiến bách thắng của quân đội thời Trần tràn đầy hào khí Đông A
1. Hai câu đầu
Cụm từ nào đặc tả sức mạnh, khí thế của quân đội nhà Trần?
Ở câu thơ thứ hai này tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Có tác dụng gì?
Tam quân là gì? Tam quân được hiểu như thế nào?
- Tam quân: ba quân (tiền, trung, hậu quân; thủy, bộ, kị binh) -> Hình ảnh dân tộc
Hoành sóc
Múa giáo
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Hai câu đầu
Hào khí Đông A
Taâm hoàn, khí phaùch daân toäc thôøi Traàn:
+ Tư tưởng độc lập tự cường, tự hào dân tộc.
+ chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược.
Đây còn là lối chơi chữ :
chữ "Đông" + bộ A = chữ "Trần"
Hào khí Đông A : Hào khí thời Trần
Đại thắng trên sông Bạch Đằng 1288
Lịch sử Việt Nam bằng tranh
Lịch sử Việt Nam bằng tranh
Lịch sử Việt Nam bằng tranh
Trận Tây Kết - Hưng Đạo Vương chém đầu Toa Đô
Lịch sử Việt Nam bằng tranh
Trận Biên giới: Phạm Ngũ Lão cùng các tướng phục kích Thoát Hoan
2.Tác phẩm
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
Hình ảnh một tráng sĩ lồng trong hình ảnh ba quân, dân tộc, mang đậm chất sử thi hùng tráng
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Hai câu đầu
b. Hai câu thơ sau:
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.
Nam nhi
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Phiên âm
Dịch thơ
Công danh trái
- Nam nhi: người làm trai trong thiên hạ
- Công danh trái: món nợ công danh
Lập công: đem lại cuộc sống ấm no cho đất nước
Lập danh: để lại tiếng thơm cho muôn đời sau
=> Quan niệm
về chí làm trai
Em có thể đọc một vài câu thơ hoặc ca dao nói đến chí làm trai ?
Hai câu thơ cuối đã thể hiện quan niệm gì của tác giả?
Công danh là bổn phận, là món nợ đời phải trả của
kẻ làm trai. Đấy là quan niệm về chí làm trai của
tác giả, và đó cũng là lí tưởng sống của nam nhi
thời Trần cùng thời phong kiến.
Xuất phát quan niệm nhập thế
tích cực của Nho giáo
Tinh thần thời đại, hào khí Đông A
Quan niệm về chí nam nhi và nỗi lòng của nhà thơ.
- “Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông, đông tĩnh; lên đoài, đoài yên”
(Ca dao)
- “Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông..”
(Nguyễn Công Trứ)
- “Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời”
(Phan Bội Châu)
b. Hai câu thơ sau:
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.
Nam nhi
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Phiên âm
Dịch thơ
Công danh trái
- Nam nhi: người làm trai trong thiên hạ
- Công danh trái: món nợ công danh
Lập công: đem lại cuộc sống ấm no cho đất nước
Lập danh: để lại tiếng thơm cho muôn đời sau
Khát vọng cao đẹp của người quân tử, rất tích cực, phù hợp với mọi thời đại
=> Quan niệm
về chí làm trai
Công danh là bổn phận, là món nợ đời phải trả của
kẻ làm trai. Đấy là quan niệm về chí làm trai của
tác giả. Và đó cũng là lí tưởng sống của nam nhi
thời Trần và thời phong kiến.
b. Hai câu thơ sau:
Nam nhi vị liễu công danh trái
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Phiên âm
Dịch thơ
(nhân vật kì tài thời Tam Quốc, một bậc trung quân, có công giúp Lưu Bị thống nhất nhà Hán)
Vũ hầu
- Tu (thẹn): xấu hổ.
- Vũ hầu: Gia Cát Lượng
Vũ hầu là ai? Em biết gì về nhân vật này?
thẹn
Nỗi lòng ( tâm sự) của tác giả được thể hiện qua từ nào?
28
Nỗi thẹn
Vì chưa bằng Vũ hầu
Vì chưa trả xong nợ nước
Thể hiện: sự khiêm tốn, khiêm nhường ...
Thể hiện: một khát vọng được cống hiến
Nỗi thẹn nâng cao phẩm giá, nhân cách của tác giả: đó chính là sự chân thành, đức độ, là cái tâm cái tài của Phạm Ngũ Lão - của con người thời Trần
b. Hai câu cuối:
THẢO LUẬN
- Vì sao tác giả cảm thấy «thẹn» với Vũ hầu?
Nhận xét về con người Phạm Ngũ Lão qua nỗi thẹn đó?
2.Tác phẩm
1.Tác giả
I.Tìm hiểu chung
Qua lời thơ “ Tỏ lòng” em thấy hình ảnh người trai đời Trần mang những vẻ đẹp gì?
Vẻ đẹp
- Ý chí
- Quyết tâm
- Trách nhiệm
- Khát vọng (hoài bão) …
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Hai câu đầu:
2. Hai câu cuối:
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Nghệ thuật
Bài thơ là lời «tỏ lòng»riêng
của Phạm Ngũ Lão, là tiếng nói
một trái tim yêu nước mãnh liệt,
thiết tha. Bài thơ vừa bộc lộ
khát vọng của nhà thơ đó cũng là
tình cảm, ý chí, khí phách của
quân đội nhà Trần, vừa bày
tỏ trách nhiệm đối với Tổ quốc. Đó
là hào khí Đông A, là cảm hứng
yêu nước.
Em hãy rút ra
nhận xét khái quát về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ?
- “Tỏ lòng” là bài thơ Đường luật đạt tới độ súc tích cao bởi:
+ Nghệ thuật so sánh, bút pháp khoa trương, phóng đại.
+ Cách thể hiện khéo léo, chân thực mà sâu sắc .
LUYỆN TẬP
2.Câu hỏi trắc nghiệm
Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ
" Thuật hoài"?
Câu 01
A.Những hành động và
những chiến công hiển hách
B. Những suy nghĩ trăn trở
của một vị tướng lĩnh chỉ huy quân đội.
C. Những hành động và lời nói tuyên bố
trước khi đem quân xung trận của vi tướng
chỉ huy.
D. Bày tỏ khát vọng, hoài bão trong lòng
Very Good!
Stop
Đáp án
Ch? th? tr? tỡnh c?a bi tho ôThu?t hoiằ l:
Câu 02
D. Một vị vua
B. Một nhà nho
C. Một nhà sư
A. Một vị tướng
VERY GOOD!
Stop
Đáp án
Hình ảnh «hoành sóc» -
cầm ngang ngọn giáo thể hiện điều gì?
Câu 03
A. Lòng can đảm
B. Khí thế sục sôi
D. Ý chí mạnh mẽ
C. Khí thế hiên ngang
Stop
Very Good!
Đáp án
Câu «Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu»
thể hiện điều gì?
Câu 04
Diễn tả khí phách mạnh mẽ của
quân đội nhà Trần
B. Phóng đại về sức mạnh của
quân đội nhà Trần
C.Vừa cụ thể hóa sức mạnh vật chất,
vừa khái quát hóa sức mạnh tinh thần của
của quân đội nhà Trần.
D. Cả A, B, C đều đúng
VERY GOOD!
Stop
Đáp án
Cảm hứng chủ đạo qua hai câu thơ cuối thể hiện?
Câu 05
A. Lý tưởng công danh
B. Ước mơ về cuộc sống thanh bình
C. Tấm lòng thương dân tha thiết
D. Cái chí, cái tâm
của người anh hùng
VERY GOOD !
Stop
Đáp án
VẬN DỤNG
1.Từ hình tượng người anh hùng/ tráng sĩ trong bài thơ, anh/ chị hãy phác họa bằng ngôn ngữ một mẫu hình con người lí tưởng theo góc nhìn hiện đại?
VẬN DỤNG
2.Tuổi trẻ hôm nay và ngày mai học tập được điều gì từ trang nam nhi thời Trần?
- Sống phải có trách nhiệm, có hoài bão, ước mơ và biết mơ ước những điều lớn lao
- Nỗ lực hết mình (học tập, rèn luyện …) để thực hiện ước mơ hoài bão ấy
- Khi Tổ quốc cần, sẵn sàng lên đường để bảo vệ đất nước (đâu cần thanh niên có …)
- Hướng tới lý tưởng sống của thanh niên thời nay: Tâm sáng - trí trong - hoài bão lớn
MỞ RỘNG, BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SÁNG TẠO
Vẽ tranh hình ảnh trang nam nhi thời Trần.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Soạn bài «Cảnh ngày hè» của Nguyễn Trãi.
A. Mét
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 2: Những tư tưởng lớn nào xuyên suốt 10 thế kỉ của văn học trung đại Việt Nam?
B. Yêu nước và nhân đạo
C.Yêu nước và lãng mạn
D. Nhân đạo và hiện thực
Câu 3: Hào khí Đông A là cụm từ dùng để chỉ?
A. Hào khí thời Đinh
B.Hào khí thời Trần
C. Hào khí thời Lý
D. Hào khí thời Lê
Kiểm tra bài cũ
D
B
C
A.Yêu nước và hiện thực
3
TỎ LÒNG
(Thuật hoài )
- Phạm Ngũ Lão -
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
* Cuộc đời:
Xem đoạn tư liệu về tác giả Phạm Ngũ Lão .
- Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320)
văn võ song toàn, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông (lần 2, 3)
-> Được nhân dân kính trọng, vua Trần nể phục, tin dụng.
-Quê quán:
Làng Phù Ủng - Huyện Đường Hào - Tỉnh Hưng Yên
-Xuất thân:
từ tầng lớp bình dân
- Con người:
Hình ảnh chàng trai trẻ Phạm Ngũ Lão ngồi đan sọt, mải lo vận nước đến nỗi lính dẹp đường của triều đình dùng mũi giáo đâm vào đùi vẫn không hề hay biết.
TỎ LÒNG
Phạm Ngũ Lão
Đền Ủng (Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Yên) - nơi thờ
tướng quân Phạm Ngũ Lão.
7
Đền Kiếp Bạc: Chí Linh- Hải Dương
“Ngũ Lão xuất thân trong hàng quân ngũ nhưng rất thích đọc sách, là người phóng khoáng, có chí làm việc lớn, thích ngâm thơ,(...). Đội quân của ông đều một lòng thân yêu như cha với con, đánh đâu được đấy” (Sách Đại Việt sử kí toàn thư)
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
- Số lượng tác phẩm để lại không nhiều, hiện còn lại 2 bài thơ:
* Cuộc đời:
- Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320)
- Quê quán: Làng Phù Ủng - Huyện Đường Hào - Tỉnh Hưng Yên
- Xuất thân: từ tầng lớp bình dân
- Con người: văn võ song toàn, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông (lần 2, 3)
-> Được nhân dân kính trọng, vua Trần nể phục, tin dụng.
*Sự nghiệp sáng tác:
+ Tỏ lòng – (Thuật hoài)
+ Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương)
“Trong lịch sử văn học Việt Nam, Phạm Ngũ Lão chỉ để lại hai bài thơ. Nhưng tên tuổi của ông vẫn đứng cùng hàng những tác giả danh tiếng nhất của văn học đời Trần, của dòng văn học yêu nước. Bài Thuật hoài là một minh chứng tiêu biểu cho quy luật sống còn của văn chương nghệ thuật: “Quý hồ tinh bất quý hồ đa” (Quý tinh quý, không cốt nhiều)
Nói ngắn gọn, khái quát bài Thuật hoài thể hiện vẻ đẹp của con người và vẻ đẹp của thời đại. Con người với sức mạnh lý tưởng lớn lao cao cả, với cái tâm sáng ngời nhân cách; thời đại với tinh thần quyết chiến quyết thắng của hào khí Đông A” (Lã Nhâm Thìn, Thuật hoài, Trong Phân tích và bình giảng tác phẩm văn học 10)
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
2.Tác phẩm
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
(Bùi Văn Nguyên dịch)
Phiên âm
Dịch thơ
Nguyên tác
Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu,
Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu.
Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,
Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu.
Dịch nghĩa
Trình bày những hiểu biết của các em về bài thơ theo mẫu sau?
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
2.Tác phẩm
THẢO LUẬN:
Nhà Trần: + thời đại oanh liệt với chiến công rực rỡ ba lần đánh tan quân Nguyên – Mông.
+ thời đại anh hùng sản sinh ra những anh hùng và nhân cách lớn.
Thời đại
Hoàn cảnh sáng tác
Nhan đề
«Thuật hoài»
Thể thơ
Bố cục
Ước đoán: Bài thơ ra đời đầu năm 1285 gần những ngày quân Nguyên – Mông xâm lược nước ta lần 2.
Thuật: kể, bày tỏ
hoài: nỗi lòng
Bày tỏ khát vọng, hoài bão chí hướng ( thuộc đề tài thi dĩ ngôn chí)
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán
2 câu đầu: Hình tượng người anh hùng và khí thế của quân đội thời Trần.
2 câu sau: Quan niệm về chí nam nhi và nỗi lòng của nhà thơ.
Phiên âm
Hoành sóc giang sơn kháp kỷ thu,
Dịch thơ
Múa giáo non sông trải mấy thu,
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
Hoành sóc
Múa giáo
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
1. Hai câu đầu
- Múa giáo: gợi sự thuần thục, của nghề
cung kiếm, có chút phô trương, biểu diễn
Trong câu thơ 1, hình tượng con người hiện lên với hành động và tư thế nào? (bằng từ ngữ nào)?
- Hành động: hoành sóc - (cầm ngang ngọn giáo)
- Tư thế:
Tĩnh, chủ động, hiên ngang, oai phong, sẵn sàng chiến đấu
- Không gian: “giang sơn” - đất nước
Không gian rộng, lớn lao, kì vĩ.
- Thời gian: “kháp kỉ thu” - mấy mùa thu
Thời gian ước lệ, dài lâu, không hạn định.
=> Vẻ đẹp của người anh hùng thời Trần: chủ động, hiên ngang oai phong, lẫm liệt… sánh ngang cùng trời đất, bền bỉ theo thời gian
Hình ảnh con người ấy được đặt trong không gian, thời gian nào?
Em cảm nhận được gì về hình tượng người tráng sĩ?
Hình tượng người anh hùng và khí thế của quân đội thời Trần.
Phiên âm
Hoành sóc giang sơn kháp kỷ thu,
Dịch thơ
Múa giáo non sông trải mấy thu,
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
- Sức mạnh của tam quân như hổ báo, lấn át cả sao ngưu
- Nghệ thuật: so sánh ẩn dụ; phóng đại (thậm xưng, …)
-> Tô đậm sức mạnh vật chất và tinh thần của quân đội nhà Trần.
- Sức mạnh của ba quân nuốt trôi cả trâu
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
Nuốt trôi trâu
Khí thôn ngưu
=> Sức mạnh như vũ bão, khí thế bách chiến bách thắng của quân đội thời Trần tràn đầy hào khí Đông A
1. Hai câu đầu
Cụm từ nào đặc tả sức mạnh, khí thế của quân đội nhà Trần?
Ở câu thơ thứ hai này tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Có tác dụng gì?
Tam quân là gì? Tam quân được hiểu như thế nào?
- Tam quân: ba quân (tiền, trung, hậu quân; thủy, bộ, kị binh) -> Hình ảnh dân tộc
Hoành sóc
Múa giáo
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Hai câu đầu
Hào khí Đông A
Taâm hoàn, khí phaùch daân toäc thôøi Traàn:
+ Tư tưởng độc lập tự cường, tự hào dân tộc.
+ chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược.
Đây còn là lối chơi chữ :
chữ "Đông" + bộ A = chữ "Trần"
Hào khí Đông A : Hào khí thời Trần
Đại thắng trên sông Bạch Đằng 1288
Lịch sử Việt Nam bằng tranh
Lịch sử Việt Nam bằng tranh
Lịch sử Việt Nam bằng tranh
Trận Tây Kết - Hưng Đạo Vương chém đầu Toa Đô
Lịch sử Việt Nam bằng tranh
Trận Biên giới: Phạm Ngũ Lão cùng các tướng phục kích Thoát Hoan
2.Tác phẩm
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
Hình ảnh một tráng sĩ lồng trong hình ảnh ba quân, dân tộc, mang đậm chất sử thi hùng tráng
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Hai câu đầu
b. Hai câu thơ sau:
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.
Nam nhi
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Phiên âm
Dịch thơ
Công danh trái
- Nam nhi: người làm trai trong thiên hạ
- Công danh trái: món nợ công danh
Lập công: đem lại cuộc sống ấm no cho đất nước
Lập danh: để lại tiếng thơm cho muôn đời sau
=> Quan niệm
về chí làm trai
Em có thể đọc một vài câu thơ hoặc ca dao nói đến chí làm trai ?
Hai câu thơ cuối đã thể hiện quan niệm gì của tác giả?
Công danh là bổn phận, là món nợ đời phải trả của
kẻ làm trai. Đấy là quan niệm về chí làm trai của
tác giả, và đó cũng là lí tưởng sống của nam nhi
thời Trần cùng thời phong kiến.
Xuất phát quan niệm nhập thế
tích cực của Nho giáo
Tinh thần thời đại, hào khí Đông A
Quan niệm về chí nam nhi và nỗi lòng của nhà thơ.
- “Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông, đông tĩnh; lên đoài, đoài yên”
(Ca dao)
- “Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông..”
(Nguyễn Công Trứ)
- “Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời”
(Phan Bội Châu)
b. Hai câu thơ sau:
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.
Nam nhi
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Phiên âm
Dịch thơ
Công danh trái
- Nam nhi: người làm trai trong thiên hạ
- Công danh trái: món nợ công danh
Lập công: đem lại cuộc sống ấm no cho đất nước
Lập danh: để lại tiếng thơm cho muôn đời sau
Khát vọng cao đẹp của người quân tử, rất tích cực, phù hợp với mọi thời đại
=> Quan niệm
về chí làm trai
Công danh là bổn phận, là món nợ đời phải trả của
kẻ làm trai. Đấy là quan niệm về chí làm trai của
tác giả. Và đó cũng là lí tưởng sống của nam nhi
thời Trần và thời phong kiến.
b. Hai câu thơ sau:
Nam nhi vị liễu công danh trái
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Phiên âm
Dịch thơ
(nhân vật kì tài thời Tam Quốc, một bậc trung quân, có công giúp Lưu Bị thống nhất nhà Hán)
Vũ hầu
- Tu (thẹn): xấu hổ.
- Vũ hầu: Gia Cát Lượng
Vũ hầu là ai? Em biết gì về nhân vật này?
thẹn
Nỗi lòng ( tâm sự) của tác giả được thể hiện qua từ nào?
28
Nỗi thẹn
Vì chưa bằng Vũ hầu
Vì chưa trả xong nợ nước
Thể hiện: sự khiêm tốn, khiêm nhường ...
Thể hiện: một khát vọng được cống hiến
Nỗi thẹn nâng cao phẩm giá, nhân cách của tác giả: đó chính là sự chân thành, đức độ, là cái tâm cái tài của Phạm Ngũ Lão - của con người thời Trần
b. Hai câu cuối:
THẢO LUẬN
- Vì sao tác giả cảm thấy «thẹn» với Vũ hầu?
Nhận xét về con người Phạm Ngũ Lão qua nỗi thẹn đó?
2.Tác phẩm
1.Tác giả
I.Tìm hiểu chung
Qua lời thơ “ Tỏ lòng” em thấy hình ảnh người trai đời Trần mang những vẻ đẹp gì?
Vẻ đẹp
- Ý chí
- Quyết tâm
- Trách nhiệm
- Khát vọng (hoài bão) …
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Hai câu đầu:
2. Hai câu cuối:
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Nghệ thuật
Bài thơ là lời «tỏ lòng»riêng
của Phạm Ngũ Lão, là tiếng nói
một trái tim yêu nước mãnh liệt,
thiết tha. Bài thơ vừa bộc lộ
khát vọng của nhà thơ đó cũng là
tình cảm, ý chí, khí phách của
quân đội nhà Trần, vừa bày
tỏ trách nhiệm đối với Tổ quốc. Đó
là hào khí Đông A, là cảm hứng
yêu nước.
Em hãy rút ra
nhận xét khái quát về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ?
- “Tỏ lòng” là bài thơ Đường luật đạt tới độ súc tích cao bởi:
+ Nghệ thuật so sánh, bút pháp khoa trương, phóng đại.
+ Cách thể hiện khéo léo, chân thực mà sâu sắc .
LUYỆN TẬP
2.Câu hỏi trắc nghiệm
Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ
" Thuật hoài"?
Câu 01
A.Những hành động và
những chiến công hiển hách
B. Những suy nghĩ trăn trở
của một vị tướng lĩnh chỉ huy quân đội.
C. Những hành động và lời nói tuyên bố
trước khi đem quân xung trận của vi tướng
chỉ huy.
D. Bày tỏ khát vọng, hoài bão trong lòng
Very Good!
Stop
Đáp án
Ch? th? tr? tỡnh c?a bi tho ôThu?t hoiằ l:
Câu 02
D. Một vị vua
B. Một nhà nho
C. Một nhà sư
A. Một vị tướng
VERY GOOD!
Stop
Đáp án
Hình ảnh «hoành sóc» -
cầm ngang ngọn giáo thể hiện điều gì?
Câu 03
A. Lòng can đảm
B. Khí thế sục sôi
D. Ý chí mạnh mẽ
C. Khí thế hiên ngang
Stop
Very Good!
Đáp án
Câu «Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu»
thể hiện điều gì?
Câu 04
Diễn tả khí phách mạnh mẽ của
quân đội nhà Trần
B. Phóng đại về sức mạnh của
quân đội nhà Trần
C.Vừa cụ thể hóa sức mạnh vật chất,
vừa khái quát hóa sức mạnh tinh thần của
của quân đội nhà Trần.
D. Cả A, B, C đều đúng
VERY GOOD!
Stop
Đáp án
Cảm hứng chủ đạo qua hai câu thơ cuối thể hiện?
Câu 05
A. Lý tưởng công danh
B. Ước mơ về cuộc sống thanh bình
C. Tấm lòng thương dân tha thiết
D. Cái chí, cái tâm
của người anh hùng
VERY GOOD !
Stop
Đáp án
VẬN DỤNG
1.Từ hình tượng người anh hùng/ tráng sĩ trong bài thơ, anh/ chị hãy phác họa bằng ngôn ngữ một mẫu hình con người lí tưởng theo góc nhìn hiện đại?
VẬN DỤNG
2.Tuổi trẻ hôm nay và ngày mai học tập được điều gì từ trang nam nhi thời Trần?
- Sống phải có trách nhiệm, có hoài bão, ước mơ và biết mơ ước những điều lớn lao
- Nỗ lực hết mình (học tập, rèn luyện …) để thực hiện ước mơ hoài bão ấy
- Khi Tổ quốc cần, sẵn sàng lên đường để bảo vệ đất nước (đâu cần thanh niên có …)
- Hướng tới lý tưởng sống của thanh niên thời nay: Tâm sáng - trí trong - hoài bão lớn
MỞ RỘNG, BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SÁNG TẠO
Vẽ tranh hình ảnh trang nam nhi thời Trần.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Soạn bài «Cảnh ngày hè» của Nguyễn Trãi.
 







Các ý kiến mới nhất