Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

sinh hoc 9 ôn tập hsg

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bẩy
Ngày gửi: 21h:04' 09-01-2022
Dung lượng: 156.9 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập học sinh giỏi
sinh học 8

Chương 1 : khái quát cơ thể người
1. các phần, các cơ quan trong cơ thể người
Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- khoang ngực ngăn cách với khoang ngực bởi cơ hoành
- cơ quan nằm trong khoang ngực : tim, phổi
- cơ quan nằm trong khoang bụng là: dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái, và cơ quan sinh sản
Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Cơ và xương
Nâng đỡ, vận động và di chuyển.
Miệng, ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá
Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản), phổi
Thận, ống dẫn nước
tiểu và bóng đái
Não,tuỷ sống, dây thần
kinh và hạch thần kinh
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, hấp thụ chất dinh dưỡng.
Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể với môi trường.
Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài (bài tiết nước tiểu).
Điều hoà, điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Tim và hệ thống mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi tới các tế bào ,vận chuyển các chất thải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
2. Cấu tạo của tế bào
Nêu cấu tạo và chức năng của các bộ phận cấu tạo của tế bào?
Màng sinh chất: giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
Chất tế bào:
+ lưới nội chất: tổng hợp và vận chuyển các chất
+riboxom : nơi tổng hợp protein
+ti thể: tham gia vào hoạt động hô hấp và giải phóng năng lượng
+bộ máy gongi: thu nhận hoàn thiền phân phối sản phẩm
+trung thể: tham gia vào quá trình phân chia tế bào
Nhân: gồm nhân con và NST: tham gia điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
3. mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào?
Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào. Sự phân giải vật chất để tạp năng lượng cho mọi hoạt động sống cuả tế bào nhờ ti thể. NST quy định đặc điểm cấu trúc của protein được tổng hợp ở trong tế bào ở riboxom. Như vậy các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống.
4. Thành phần hóa học của tế bào: gồm các chất vô cơ va hữu cơ
- chất hữu cơ: các bon (C) , oxi (O) , hidro (H), nito (N), lưu huỳnh (S), phốt pho (P). Trong đó nito là nguyên tố đặc trưng cho chất sống.
Gluxit: gồm 3 nguyên tố là C, H, O trong đó tỉ lệ H:O là 2:1
Lipit gồm 3 nguyên tố: C, H, O trong đó tỉ lệ H:O thay đổi tùy từng loại lipit
Axitnucleic gồm 2 loại: AND( axit deoxy ribonucleic) và ARN( axit ribonucleic)
- chất vô cơ: các loại muối khoáng như canxi, kali, sắt, đồng
5. chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.
Các cơ quan trên cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào
VD: hệ cơ quan được cấu tạo từ các tế bào cơ vân. Hệ thần kinh được cấu tạo từ các noron
- cấu tạo 1 tế bào điển hình gồm 3 phần, màng sinh chất, chất tế bào và nhân….
Các tế bào đều có thành phần hóa học giống nhau bao gồm các chat hữu cơ và các chất vô cơ:…
Tế bào- > mô -> cơ quan-> hệ cơ quan-> cơ thể
8. chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Tế bào có tình chất sống
Trao đổi chất:…
Sinh trưởng và phát triển….
Sinh sản…..
Cảm ứng…
. Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho mọi hoạt động sống của cơ thể
Trao đổi chất ở tế bào cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
Ngoài ra sự sinh trưởng phát triển và sinh sản của tế bào giúp cơ thể lớn lên, tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình snh sản của cơ thể
Khả năng cảm ứng của tế bào là cơ sở hình thành nên các phản ứng của cơ thể với môi trường bên trong và môi trường bên ngoài.
. Nếu 1 nhóm tế bào trong cơ thể bị tổn thương chức năng sẽ ảnh hưởng tới các cơ quan, bộ phận khác và ảnh hưởng tới toàn bộ cơ thể
7. Mô là gì? Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng nhất định
Các loại mô chính trên cơ thể
Mô biểu bì: là các tế bào xếp xít nhau, có chức năng bảo vệ, hấp thụ , tiết.(mô sinh sản làm nhiệm vụ sinh sản.
Mô liên kết: tế bào ít nằm rải rác trong chất nền, có 2 loại(mô liên kết dinh dưỡng và mô liên kết đệm cơ học.) . Có chức năng nâng đỡ, dinh dưỡng, liên kết các cơ quan.
Mô cơ: có 3 loại: mô cơ vân, mô cơ trơn, mô cơ tim có chức năng co giãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động cơ thể.
Mô TK: gồm các noron và các tb TK đệm. Noron có thân nối với sợi trục và sợi nhánh. Có chức năng tiếp nhận kích thích, dẫn truyền xung TK, xử lý thông tin, điều hòa các hđ của các cơ quan
8. So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong 2 loại mô đó
Vị trí mô: mô biểu bì phủ phần ngoài cơ thể, lót trong các ống nội quan. Mô liên kết nằm dưới da, gân, dây chằng, sụn, xương.
Mô biểu bì gồm nhiều tb xếp xít nhau
Mô liên kết: tế bào ít nằm rải rác trong chất nền. Có 2 loại mô liên kết dinh dưỡng và mô liên kết đệm cơ học.
9. Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn.
10. Máu thuộc loại mô gì? Vì sao?
Máu thuộc loại mô liên kế vì:
Máu cấu tạo gồm 2 thành phần là các tế bào máu chiểm 45%, huyết tương chiểm 55% thể tích
Các tế bào máu nằm rải rác trong chất nền là huyết tương
Máu thực hiện chức năng dinh dưỡng và liên kết các cơ quan trong cơ thể, là thành phần tạo nên môi trường trong cơ thể.
11. Nêu chức năng của noron: noron có chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền
cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thàn kinh
Dẫn truyền xung thần kinh: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân noron và truyền theo sợi trục
12. Có mấy loại nơron?
Noron hướng tâm( noron cảm giác) có tâm nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh từ CQTC về trung ương thần kinh
Noron trung gian(noron liên lạc) nằm trong trung ương thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các noron
Noron li tâm( noron vận động) có thân nằm trong trung ương thần kinh( hoặc hạch sinh dưỡng) sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng, truyền xung thần kinh từ TWTK tới các cơ quan phản ứng.
13.Phản xạ là gì?
Phản xạ là phản ứng cảu cơ thể trả lời lại kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
14. cung phản xạ là gì
Là con đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng
Một cung phản xạ gồm 5 thành phần:
Cơ quan thụ cảm-> noron hướng tâm -> noron trung gian (TWTK) ->noron li tâm -> cơ quan phản ứng.
15: vòng phản xạ là gì?
Vòng phản xạ là con đường bao gồm cung phản xạ và luồng thông tin ngược từ cơ quan thụ cảm cũng như thụ quan trog cơ quan phản ứng theo dây thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản xạ trước khi phát lệnh trả lời.
Như vậy phản xạ được thực hiện 1 cách chính xác là nhờ các luồng thông tin ngược báo về trung ương để điều chỉnh phản xạ
Bài tập
1. chạm tay vào vật nóng thì tay lập tức co lại. Hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó
2. dựa vào thành phần hóa học của tế bào hãy cho biết:
a, vai trò của chất hữu cơ đối với tế bào
b, vai trò của chất vô cơ đối với tế bào
3. Trong giờ học thể dục bạn Tuấn vừa chạy xong 100m thì cảm thấy nhịp thở nhanh hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều hơn so với trước khi chạy, bạn đang băn khoăn về điều đó. Bằng kiến thức đã học và sự hiểu biết của mình em hãy giải thích giúp bạn Tuấn.
Chương 2: vận động
gồm hệ cơ và hệ xương
1. Cấu tạo bộ xương: gồm 3 phần: xương đầu, x thân và x chi
Xương đầu: + xương sọ ở người có 8 xương ghép lại tạp nên hộp sọ lớn chứa não.
+ xương mặt nhỏ, xương hàm bớt thô. Sự hình thành lồi cằm liên quan đến các vận động ngôn ngữ.
Xương thân: + cột sống gồm nhiều đốt sống khớp với nhau(33-34 đốt) cong ở 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng và hoạt động lao động dễ dàng
+ lồng ngực: các xương sườn gắn với cột sống, gắn với xương ức tạo thành lồng ngực bảo vệ tim phổi. Lồng ngực nở sang 2 bên.
2. chức năng của bộ xương
Tạo thành bộ khung nâng đỡ cơ thể
Giúp cơ thể có hình dạng nhất định
Làm chỗ bám của cơ, vì vậy có thể vận động được
Bảo vệ cho các cơ quan mềm, nằm sâu trong cơ thể khỏi bị tổn thương
Tìm hiểu các nội dung
Nêu đặc điểm cảu khớp bất động
Phân biệt các loại xương
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài
Cấu tạo xương ngắn với xương dài
3.sự to ra và dài ra của xương
Xương to ra về bề ngang là nơi các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong hóa xương.
Các tế bào ở sụn tăng trưởng nằm giữa đầu xương và thân xương phân chia và hóa xương làm xương dài ra.
4. Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương?
Thành phần hữu cơ ( chất cốt giao: là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương.
Thành phần vô cơ: canci và phốt pho làm tang độ cứng của xương nhờ vậy xương vững chắc, là trụ cột của cơ thể.
5. giải thích tạo sao xương động vật đc hầm thì bở.
Khi hầm xương bò, lợn… chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt lại. Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bị bở.
6. cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Bắp cơ bao gồm nhiều bó cơ. Bó cơ bao gồm rất nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết. 2 đầu bắp cwo có gân bám với xương qua khớp, phần giữa phình to gọi là bụng cơ
Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ. Tơ cơ có 2 loại là: tơ cơ dày( có mấu sinh chất) và tơ cơ mảnh(trơn)xếp xen kẽ nhau.
7. tính chất của cơ là co và giãn
8. Cơ chế phản xạ của sự co cơ
Khi có kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm sẽ xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới cơ làm co cơ. Khi co cơ các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sang ngắn lại, bắp cơ phình to và co ngắn
9. sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ 2 đầu( cơ gấp) va cơ 3 đầu( cơ duỗi ở cánh tay
cơ 2 đầu ở cánh tay co nâng cẳng tay về phía trước. Cơ 3 đầu co thì duỗi cẳng tay ra
Trong sự vận động của cơ thể có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: cơ này co thì cơ đối kháng dãn và ngược lại.
10.Có khi nào cả cơ gấp và duỗi cùng 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng dãn tối đa không? Vì sao?
Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng lúc tối đa
Cơ gấp và cơ duỗi của cùng 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ quan này mất khả năng tiếp nhận kích thích, do đó mất trương lực cơ( trường hợp người bị liệt)
11. Khi đi hoặc đứng, có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? giải thích.
Khi đi hoặc đứng cả cơ gấp và duỗi cùng co, nhưng không tối đa. Cả 2 cơ đối kháng tạo ra thế cân bằng cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế.
12. công là gì? Sử dụng khi nào?
Khi cơ co tạo ra 1 lực tác động lên vật, làm di chuyển, tức là sinh ra 1 công
Công cơ được sử dụng vào các thao tác vận động và lao động.
13.Khối lượng như thế nào thì công cơ sản sinh ra lớn nhất
Công cơ có trị số lớn nhất khi co để nâng 1 vật có khối lượng thích hợp với nhịp độ co cơ vừa phải, tiinh thần sảng khoái
14. nguyên nhân của sự mỏi cơ:
Trong điều kiện đủ oxi: sự ô xi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới tế bào tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và sản phẩm thải, cuối cùng là khí cacbonic
Nếu cơ thể không được cung cấp đầy đủ oxi thì sản phẩm thải có nhiều axit lactic, trong thời gian dài sẽ tích tụ axit lactic đầu độc cơ, dẫn tới sự mỏi cơ
15. biện pháp phòng chống mỏi cơ
Phòng:
Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
Làm việc trong điều kiện đủ khí oxi
Làm việc nhẹ nhàng, vừa sức
Tinh thần thoải mái, vui vẻ
Luyện tập thường xuyên tạo sự dẻo dai cho cơ
……
. Khi bị mỏi cơ cần phải nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh.
16. khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Thần kinh: tinh thần sảng khoái, ý thức cố gắng thì cơ co tốt hơn
Thể tích của cơ: cơ bắp lớn thì khả năng co mạnh hơn
Lực co cơ
Khả năng dẻo dai bền bỉ: làm việc lâu mệt mỏi
Khối lượng của vật cần dịch chuyển
Nhịp độ co cơ
17. sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú
18. những đặc điểm thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân?
Cột sống có nhiều đốt khớp với nhau cong ở 4 chỗ
Lồng ngực nở sang 2 bên
Có sự phân hóa rõ rết giữa xương tay, xương chân, đặc điểm vê khớp tay, chân
Do tư thế đứng thẳng và lao động mà đai vai và đai hông phân hóa khác nhau: đai vai gồm 2 xương đòn, 2 xương bả, đai hông gồm 3 xương là cương chậu, xương hang và xương ngồi với xương cùng cụt và gắn với nhau tạo nên khung chậu vững chắc.
Xương cổ tay, xương vàn tay và xương cổ chân, xương bàn chân cũng phân hóa: các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt, xương ngón dài, ngón cái nằm trên mawptj phẳng vuông góc với các ngón còn lại giúp cho hoạt động câm nắm dễ dàng. Xương cổ chân có xương gót phát triển về phía sau làm cho diện tích tiếp xúc với mặt đất nhỏ hơn diện tích bàn chân đế giúp việc đi lại dễ dàng hơn
CHƯƠNG 3- TUẦN HOÀN
1.NÊU CẤU TẠO CỦA MÁU
gồm 55% huyết tương và 45% là các tế bào máu
Huyết tương gồm: 90% là nước, 10% là các chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác, chất thải của tế bào, muối khoáng
Các tế bào máu gồm:
+ hồng cầu: màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có nhân
+bạch cầu: có 5 loại: ưa kiềm, ưa axit, trung tính, limpho và mono: trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân
+ tiểu cầu: chỉ là các mảnh chất tế bào sinh tiểu cầu
Câu hỏi:1/ khi cơ thể bị mất nhiều nước máu có thể lưu thông trong mạch dễ dàng không? Vì sao
2/ nêu chức năng của hồng cầu và huyết tương?
3/ môi trường trong cơ thể gồm có những thành phần nào? Chúng cso quan hệ với nhau như thế nào?
Môi trường trong gồm những thành phần: máu, nước mô, bạch huyết
Quan hệ của chúng:
+ một số thành phần của máu thấm qua thành mạch máu len lỏi vào khe giữa các tế bào, bao quanh giữa các tế bào tạo ra nước mô
+ Nước mô dồn vào bạch huyết tạo ra bạch huyết
+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu
2. Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai, có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể. Các phân tử ngoại lai này có trên bề mặt tế bào vi khuẩn, bề mặt vỏ virut hay trong các nọc độc của ong, rắn…
Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên
3. sự thực bào là gì? Những bạch cầu loại nào thường thực hiện thực bào?
- sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng. Có 2 loại bạch cầu chủ yếu tham gia thực bào là bạch cầu trung tính và đại thực bào.
4. tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
- tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên
5. tế bào T đẫ phá vỡ các tế bào nhiễm vi khuẩn virut vằng cách nào?
Tế bào T đã tiếp nhận, tiếp xúc với chúng, tiết ra các protein đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá hủy
6. Miễn dịch là gì? Có mấy loại?
Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh truyền nhiễm nào đó. Có 2 loại chính là miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
miễn dịch tự nhiên có được 1 cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh ra( MD bẩm sinh) hoặc sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh( miễn dịch tập nhiễm)
Miễn dịch nhan tạo: có được 1 cách không ngẫu nhiên, chủ động, khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh bằng cách tiêm vacxin phòng bệnh
7. nguồ ta tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào?
Lao, ho gà, sởi, bại liệt, uốn ván, bạch hầu, viêm gan B…
8. mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuàn hoàn lớn ( theo sơ đồ)
9 . Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và phân hệ nhỏ:
- phân hệ lớn bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết cảu các phần cơ thể( nửa bên trái và toàn bộ cơ thể phần dưới) -> qua các mạch bạch huyết nhỏ -> hạch bạch huyết -> rồi tới các mạch bạch huyết lớn hơn-> rồi tập trung đổ vào ống bạch huyết -> và cuối cùng tập trung vào tĩnh mạch máu( tĩnh mạch dưới đòn)
Phân hệ nhỏ: tương tự như trên, chỉ khác ở nơi bắt đầu là các mao mạch bạch huyết của nửa trên bên phải cơ thể.
10. nhận xét vai trò của hệ bạch huyết: cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.
11. Nêu cấu tạo và vị trí của tim:
Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim( TNP,TNT,TTP,TTT) và các van tim( van nhĩ thất, van động mạch
Tim nằm gọn giữa 2 lá phổi trong lồng ngực, hơi dịch ra phía trước gần xương ức và lệch sang trái
Bao ngoài tim còn có 1 màng bọc bên ngoài, gọi là màng ngoài tim: lót trong các ngăn tim còn có màng trong tim
Tim nặng khoảng 300g
Mỗi ngăn tim chứa khoảng 60ml máu
12.Nơi máu được bơm tới các ngăn tim
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất
phải
Tâm thất
trái
TTT có thành vơ tim dày nhất. TNP
có thành cơ tim mỏng nất
Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra các động mạch Đều có van đẩm bảo máu chỉ vận chuyển theo 1 chiều nhất định
13. cấu tạo cảu mạch máu phù hợp với chức năng
14. Trong mỗi chu kì tim co dãn rất nhịp nhàng
Mỗi chu kì 0,8s gồm 3 pha: pha nhĩ co 0,1s. Pha thất co 0,3s, pha dãn chung 0,4s
Tâm nhĩ làm việc 0,3 nghỉ 0,7
Tâm thất lam việc 0,3 nghỉ 0,5
Tim nghỉ ngơi toàn bộ là 0.4s
-> thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn thời gian làm việc đảm bảo cho tim phục hồi khả năng làm việc
sự phối hợp hoạt động của các thành phàn cấu tạo tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào dộng mạch
15. một số câu hỏi
1. lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?( các ngăn tim, van tim, hệ mạch)
2 huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào?
sức đẩy tạo ra từ sự co bóp các cơ quanh thành mạch
Sức hút của lồng ngực khi ta hít vào thở ra
Sức hút cảu tâm nhĩ khi dãn ra
Các van tĩnh mạch
3. nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim
Cơ thể có khuyết tật
Cơ thể bị 1 cú sốc
Sử dụng các chất kích thích
4. nguyên nhân làm tang huyết áp trong động mạch
kết quả nhất thời của sự luyệt tập TDTT, cơn sốt, sự tức giận
Một số vi khuẩn , vi rút có hại cho tim
Món ăn chứa nhiều mỡ động vật
5. đề ra các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch
CHƯƠNG 4 HÔ HẤP
hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?
Hô hấp cung cấp O2 cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ra ATP cung cấp cho mọi hoạt đọng sống cảu cơ thể, đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể
2. sự thở có ý nghĩa gì đối với hô hấp?
Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào
3. đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp
4. những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, ấm kk vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi?
Làm ấm kk là do các lớp niêm mạc tiets chất nhày lót bên trong đường dẫn khí
Làm ấm kk là do mạng lưới mao mạch dày đặc, căng máu,ấm nóng dưới lớp niêm mạc đặc biệt ở mũi và phế quản
Tham gia bảo vệ phổi thì có:
-lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp long rung chuyển động quét cúng ra khỏi khí quản.
-nắp thanh quản( sụn thanh thiệt) giúp đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt
- Các tế bào limpho ở hạch amidan, VA có tác dụng tiết kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh.
5. đặc điểm cấu tạo nào cảu phổi làm tang diện tích bề mặt khí?

Bao ngoài 2 lá phổi là 2 lớp màng. Lớp trong dính với phổi và lớp ngoài dính với lồng ngực. Chính giữa có chất dịch rất mỏng làm áp suất trong phổi là âm hoặc 0, làm cho phổi nở rộng và xốp
Có tới 700-800 triệu phế nang làm tang bề mặt trao đổi khí lên đến 70-80m2
7.Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngưng thở 3-5p thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 mà nhận
Trong 3-5p ngừng thở, kk trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim vẫn đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra, O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu, CO2 không ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy nồng độ O2 trong kk ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.
8. Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động như thế nào với nhau để làm tang thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp các xương sườn và xương ức cso điểm tựa là cột sống, sẽ chuyển động theo 2 hướng: lên trên và nở rộng sang 2 bên là chủ yếu.
Cơ hoành co làm lồng ngực nở rộng them về phía dưới, ép xuống khoang bụng
Cơ liên sườn và cơ hoành dãn làm lồng ngực thu nhỏ, trở về vị trí cũ
Ngoài ra còn có sự tham gia của 1 số cơ khác trong các trường hợp thở gắng sức
9. giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra
Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp rõ rệt do O2 đã khuếch tán từ khí phế nang vào máu mao mạch
Tỉ lệ % CO2 trong không khí thở ra cao rõ dệt là do CO2 đã khuếch tán từ máu mao mạch ra khỏi khí phế nang.
Hơi nước bão hòa trong khí thở ra do dduocj làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí
Tỉ lệ %N2 trong kk hít vào và thở ra không khác nhau nhiều, ở khí thở ra cso cao hơn chút do tỉ lệ O2 bị hạ thấp hẳn. Sự khác nhau này không có ý nghĩa sinh học.
10. Mô tả sự khuếch tán O2 và CO2
Trao đổi khí ở phổi
nồng dộ O2 trong không khí phế nang cao hơn máu mao mạch nên O2 bị khuếch tán từ kk phế nag vào máu
Nồng độ CO2 trong mao mạch máu cao hơn kk phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào kk phế nang.
.Trao đổi khí ở tế bào:
Nồng dộ O2 tong máu cao hơn tế bào nêm O2 khuếch tán từ máu vào tế bào
Nồng độ CO2 trong tế bào cao hơn trong máu nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
6. So sánh hệ hô hấp của người và hệ hô hấp của thỏ
Đều có đường dẫn khí và 2 lá phổi
Đều nằm trong khoang ngực và ngăn cách nhau bởi cơ hoành
Trong đường dẫn khí đều có: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản
Bao bọc 2 lá phổi có 2 lớp màng. Lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi. Chính giữa là chất dịch
Mỗi lá phổi đều đc cấu tạo bởi các phế nag, tập hợp thành từng cụm, bao mỗi túi là mạng mao mạch dày đặc
Khác nhau: đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm.
11. Hô hấp ở thỏ và người có đặc điểm gì giống và khác nhau
Giống nhau:- cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và tao đổi khí ở tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán tư nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
Khác nhau
Ở thỏ sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên k dãn nở về 2 bên
Ở người sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên
12. Các tác nhân gây hại đường hô hấp( sgk)
13. đề ra các biện pháp(sgk)
14. giải thích vì sao khi luyện tập TDTT đúngc cách, đều đặn từ nhỏ thì có được dung tích sống lí tưởng
Dung tích sống là thể tích kk lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thở ra
Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển cảu khung xương trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ k phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tạp từ bé
Cần luyenj tập TDTT đúng cách, thường xuyên từu nhỏ sẽ cso dung tích sống lí tưởng
Chương 5. tiêu hóa
Các chất trong thức ăn không bị biến đổi trong quá trình tiêu hóa: nước, vitamin, muối khoáng
Các chất trong thức ăn bị biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa: gluxit, protein, lipit.axit nucleic

1. Vai trò của quá trình tiêu hóa đối với cơ thể: biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng, mà cơ thể hấp thụ được, thải bỏ các chất thừa trong thức ăn.
1, tại sao khi ta nhai cơm lâu trong miệng lại thấy có vị ngọt?
Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt biến đổi 1 phần tinh bột chin thành đường mantozo, đường này đã tác dụng thành các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt.
2. Hãy giải thích câu thành ngữ nhai kĩ no lâu

468x90
 
Gửi ý kiến