Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Nam
Ngày gửi: 18h:35' 11-01-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Nam
Ngày gửi: 18h:35' 11-01-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra bài cũ :
Bài: “Giới thiệu tỉ số”
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
Câu 1:
Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
Câu 2:
Trong hộp có 2 bút chì đen và 4 bút chì màu.
Vậy tỉ số của số bút chì đen và số bút chì màu là :
Câu 3:
Hoạt động 2: Hình thành tri thức
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ ( tr.147)
Bài mới
Bài toán 1:
Tổng
của hai số là
96
. Tỉ số
của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Tổng
96
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
Bài làm
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
_ _ _ _
_ _ _ _
96
?
?
2. Làm thế nào để tìm được giá trị 1 phần?
1. Tổng của hai số là 96 tương ứng với bao nhiêu nhiêu phần bằng nhau, vì sao em biết?
3. Tìm Số lớn, Số bé bằng cách nào?
Bài toán 1:
Tổng
của hai số là
96
. Tỉ số
của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Bài làm
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
_ _ _ _
_ _ _ _
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 ( phần)
Giá trị 1 phần là:
96 : 8 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Giá trị 1 phần là:
96 : 8 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé
Số lớn
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
?
?
96
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần
bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
( Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé )
Bài toán 1:
Minh và Khôi có
25 quyển vở
. Số vở của Minh bằng
số vở của Khôi
25 quyển vở
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi: 15 quyển vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý:
+ Có thể tìm số lớn trước số bé.
+ Nếu bài toán có số phần đoạn thẳng lớn khó biểu thị bằng sơ đồ thì không cần vẽ sơ đồ mà có thể thay bằng câu lí luận: “ Coi số bé là… phần bằng nhau, thì số lớn là… phần như thế.”
Hoạt động 3: Luyện tập
Luyện tập
Bài 1:
Tổng
của hai số là
333.
Tỉ số
của hai số đó là
.Tìm hai số đó.
Tổng
333.
Tỉ số
.Tìm hai số đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là:
333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
Nêu các bước giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé
Bước 4: Tìm số lớn
Hoạt động 4: Vận dụng, sáng tạo
Trò chơi: Thủ Môn Xuất sắc
Trò chơi: Sút bóng vào gôn:
Vào
(ĐÚNG)
Không vào
(SAI )
Về
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Chọn
Thủ Môn Xuất sắc
vào
Không vào
Về
1
Nêu các bước tìm hai số khi biết tổng và tỉ số?
Chúc bạn may mắn lần sau
vào
Không vào
Về
2
vào
Không vào
Về
3
vào
Không vào
Về
4
Trong các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ta có thể gộp bước mấy và mấy? Tại sao?
vào
Không vào
Về
5
vào
Không vào
Về
6
vào
Không vào
Về
7
?
?
Tuổi em :
Tuổi anh :
25 tuổi
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
Chúc bạn may mắn lần sau
vào
Không vào
Về
8
Bạn nhận được tràng pháo tay của cả lớp.
vào
Không vào
Về
9
Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số là 10/23. Tìm số bé?
vào
Không vào
Về
10
*Bài tập
Hoàn thành bài tập 2,3 của tiết Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó (SGK Toán – Trang 148)
**Chuẩn bị
Bài Luyện tập (SGK Toán – Trang 148)
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
1. Nêu lại các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Để vẽ được sơ đồ tóm tắt cho bài toán, ta dựa vào dữ liệu nào của bài toán?
Xin Chân Thành Cảm Ơn
Kiểm tra bài cũ :
Bài: “Giới thiệu tỉ số”
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
Câu 1:
Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
Câu 2:
Trong hộp có 2 bút chì đen và 4 bút chì màu.
Vậy tỉ số của số bút chì đen và số bút chì màu là :
Câu 3:
Hoạt động 2: Hình thành tri thức
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ ( tr.147)
Bài mới
Bài toán 1:
Tổng
của hai số là
96
. Tỉ số
của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Tổng
96
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
Bài làm
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
_ _ _ _
_ _ _ _
96
?
?
2. Làm thế nào để tìm được giá trị 1 phần?
1. Tổng của hai số là 96 tương ứng với bao nhiêu nhiêu phần bằng nhau, vì sao em biết?
3. Tìm Số lớn, Số bé bằng cách nào?
Bài toán 1:
Tổng
của hai số là
96
. Tỉ số
của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Bài làm
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
_ _ _ _
_ _ _ _
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 ( phần)
Giá trị 1 phần là:
96 : 8 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Giá trị 1 phần là:
96 : 8 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé
Số lớn
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
?
?
96
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần
bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
( Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé )
Bài toán 1:
Minh và Khôi có
25 quyển vở
. Số vở của Minh bằng
số vở của Khôi
25 quyển vở
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi: 15 quyển vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý:
+ Có thể tìm số lớn trước số bé.
+ Nếu bài toán có số phần đoạn thẳng lớn khó biểu thị bằng sơ đồ thì không cần vẽ sơ đồ mà có thể thay bằng câu lí luận: “ Coi số bé là… phần bằng nhau, thì số lớn là… phần như thế.”
Hoạt động 3: Luyện tập
Luyện tập
Bài 1:
Tổng
của hai số là
333.
Tỉ số
của hai số đó là
.Tìm hai số đó.
Tổng
333.
Tỉ số
.Tìm hai số đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là:
333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
Nêu các bước giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé
Bước 4: Tìm số lớn
Hoạt động 4: Vận dụng, sáng tạo
Trò chơi: Thủ Môn Xuất sắc
Trò chơi: Sút bóng vào gôn:
Vào
(ĐÚNG)
Không vào
(SAI )
Về
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Chọn
Thủ Môn Xuất sắc
vào
Không vào
Về
1
Nêu các bước tìm hai số khi biết tổng và tỉ số?
Chúc bạn may mắn lần sau
vào
Không vào
Về
2
vào
Không vào
Về
3
vào
Không vào
Về
4
Trong các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ta có thể gộp bước mấy và mấy? Tại sao?
vào
Không vào
Về
5
vào
Không vào
Về
6
vào
Không vào
Về
7
?
?
Tuổi em :
Tuổi anh :
25 tuổi
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
Chúc bạn may mắn lần sau
vào
Không vào
Về
8
Bạn nhận được tràng pháo tay của cả lớp.
vào
Không vào
Về
9
Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số là 10/23. Tìm số bé?
vào
Không vào
Về
10
*Bài tập
Hoàn thành bài tập 2,3 của tiết Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó (SGK Toán – Trang 148)
**Chuẩn bị
Bài Luyện tập (SGK Toán – Trang 148)
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
1. Nêu lại các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Để vẽ được sơ đồ tóm tắt cho bài toán, ta dựa vào dữ liệu nào của bài toán?
Xin Chân Thành Cảm Ơn
 







Các ý kiến mới nhất