Tuần 19. Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lan Anh
Ngày gửi: 20h:09' 12-01-2022
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lan Anh
Ngày gửi: 20h:09' 12-01-2022
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 4
Môn: Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Câu kể ai làm gì? thường mấy bộ phận?
Là những bộ phận nào?
- Vị ngữ trong câu kể ai làm gì ? do từ loại nào tạo thành?
Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
I/ Nhận xét
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Theo Tiếng Việt lớp 2, 1988
1. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
(Thảo luận cặp đôi 2phút)
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
1
2
3
4
5
6
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
1
2
3
4
5
6
2. Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng
Thắng
Em
Đàn ngỗng
Một đàn ngỗng
( Thực hiện làm bài cá nhân 2 phút)
3. Nêu ý nghĩa của chủ ngữ
Chỉ con vật
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Chỉ người
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Chỉ người
Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Chỉ người
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Chỉ con vật
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Ý nghĩa chủ ngữ
Xác định chủ ngữ
Hùng
Thắng
Em
Đàn ngỗng
Một đàn ngỗng
(Thảo luận theo cặp trong 2 phút)
Chỉ con vật
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Chỉ người
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Chỉ người
Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Chỉ người
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Chỉ con vật
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Ý nghĩa chủ ngữ
Xác định chủ ngữ
Hùng
Thắng
Em
Đàn ngỗng
Một đàn ngỗng
Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ có ý nghĩa gì?
Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối nhân hóa)
Chỉ con vật
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Chỉ người
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Chỉ người
Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Chỉ người
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Chỉ con vật
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Ý nghĩa chủ ngữ
Xác định chủ ngữ
Hùng
Thắng
Em
Đàn ngỗng
Một đàn ngỗng
(Thảo luận theo cặp trong 2 phút)
4. Chủ ngữ các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành.
Loại từ ngữ tạo thành CN
Cụm danh từ
Danh từ
Cụm danh từ
Danh từ
Danh từ
- Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.
- Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
Ghi nhớ:
II/ Luyện tập:
1. Đọc đoạn văn sau:
Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của của ngày mới bắt đầu. Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Theo Đình Trung
a/ Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
b/ Xác định chủ ngữ của từng câu tìm được.
Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Theo Đình Trung
Các câu kể Ai làm gì?
Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Thanh niên lên rẫy.
Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
CN
CN
CN
CN
CN
2. Đặt câu với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a. Các chú công nhân
b. Mẹ em
c . Chim sơn ca
đang làm đường.
đang nấu nướng trong bếp.
hót say sưa.
3. Đặt câu nói về hoạt động của từng nhóm người hoặc vật được miêu tả trong bức tranh:
- Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.
- Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
Ghi nhớ:
KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO CÙNG
TẤT CẢ CÁC CON
VỀ DỰ GIỜ LỚP 4
Môn: Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Câu kể ai làm gì? thường mấy bộ phận?
Là những bộ phận nào?
- Vị ngữ trong câu kể ai làm gì ? do từ loại nào tạo thành?
Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
I/ Nhận xét
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Theo Tiếng Việt lớp 2, 1988
1. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
(Thảo luận cặp đôi 2phút)
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
1
2
3
4
5
6
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
1
2
3
4
5
6
2. Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng
Thắng
Em
Đàn ngỗng
Một đàn ngỗng
( Thực hiện làm bài cá nhân 2 phút)
3. Nêu ý nghĩa của chủ ngữ
Chỉ con vật
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Chỉ người
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Chỉ người
Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Chỉ người
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Chỉ con vật
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Ý nghĩa chủ ngữ
Xác định chủ ngữ
Hùng
Thắng
Em
Đàn ngỗng
Một đàn ngỗng
(Thảo luận theo cặp trong 2 phút)
Chỉ con vật
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Chỉ người
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Chỉ người
Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Chỉ người
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Chỉ con vật
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Ý nghĩa chủ ngữ
Xác định chủ ngữ
Hùng
Thắng
Em
Đàn ngỗng
Một đàn ngỗng
Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ có ý nghĩa gì?
Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối nhân hóa)
Chỉ con vật
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Chỉ người
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Chỉ người
Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Chỉ người
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Chỉ con vật
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Ý nghĩa chủ ngữ
Xác định chủ ngữ
Hùng
Thắng
Em
Đàn ngỗng
Một đàn ngỗng
(Thảo luận theo cặp trong 2 phút)
4. Chủ ngữ các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành.
Loại từ ngữ tạo thành CN
Cụm danh từ
Danh từ
Cụm danh từ
Danh từ
Danh từ
- Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.
- Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
Ghi nhớ:
II/ Luyện tập:
1. Đọc đoạn văn sau:
Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của của ngày mới bắt đầu. Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Theo Đình Trung
a/ Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
b/ Xác định chủ ngữ của từng câu tìm được.
Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Theo Đình Trung
Các câu kể Ai làm gì?
Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Thanh niên lên rẫy.
Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
CN
CN
CN
CN
CN
2. Đặt câu với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a. Các chú công nhân
b. Mẹ em
c . Chim sơn ca
đang làm đường.
đang nấu nướng trong bếp.
hót say sưa.
3. Đặt câu nói về hoạt động của từng nhóm người hoặc vật được miêu tả trong bức tranh:
- Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.
- Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
Ghi nhớ:
KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO CÙNG
TẤT CẢ CÁC CON
 







Các ý kiến mới nhất